Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 33 trang Lý Đan 04/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_18_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 01 tháng 1 năm 2024 Nghỉ tết dương lịch __________________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – T1 Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - 4HS chữa bài trước lớp. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. -HS nhận xét bài của bạn c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu yêu cầu của bài.
  3. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính nhân/ chia trước, cộng / trừ sau) - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao + Bài toán hỏi gì? ngô 45kg + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng + Phải làm phép tính gì? bao nhiêu kg? + Thực hiện phép nhân và cộng - GV và HS chữa bài cho HS -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị -HS đọc yêu cầu của bài lớn hơn 80? - HS nêu cách làm bài. - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu - HS tính và trao đổi kết quả thức xong, so sánh kết quả với 80. nhóm đôi. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80. - HS nêu miệng kết quả trước lớp.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS làm bài này.) - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách 5 – 5 + 5 làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay 5 + 5 – 5 dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK.
  5. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây Nội dung của văn bản nói gì? bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật)
  6. * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh - GV nhận xét, tuyên dương khó khăn. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. - HS làm việc theo nhóm 2. Theo Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng HD GV làm mẫu. thị) quê) - Đại diện nhóm trình bày. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS quan sát, bổ sung.
  7. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. ... ... - HS làm việc theo nhóm 2. Theo ... ... HD GV làm mẫu. - Đại diện nhóm trình bày. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người - Các nhóm nhận xét, bổ sung. .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn - Một số HS trình bày kết quả. đông đúc, sầm uất, chật vắng vẻ, thoáng đáng, - HS nhận xét bạn. chội, ồn ào, náo nhiệt, rộng rãi, yên tĩnh, thanh tấp nập, sôi động, hiện bình, yên ả, êm đềm, đại, đồ sộ, sang trọng, xanh tươi, bình dị, cổ mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - Các nhóm làm việc theo yêu 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): cầu.
  8. + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng - HS làm bài tập 3 thanh so sánh so để so ánh được so sán - Các nhóm nhận xét chéo nhau. sánh h Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ - Theo dõi bổ sung. đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa sáo mở - HS nhận xét trình bày của bạn như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài .
  9. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  10. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần - HS lắng nghe. tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết - HS nói về việc làm cần thiết để chăm của bản thân. sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân - HS thảo luận và làm việc nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý kiến - HS chỉ và nói về chức năng của rễ, thân - GV mời các nhóm trình bày +Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây - GV nhận xét, tuyên dương +Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay cây không bị đổ có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa mòn + Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ cho cây Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá - HS đọc thông tin và trả lời nhân)
  11. - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: + Ban ngày + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày? + Ban đêm + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? + Cả ngày và đêm + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày? - HS đọc mục “ Em có biết” - GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm - GV kết luận về chức năng của lá 3. Thực hành Hoạt động 1. Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng - HS giới thiệu cành hoa bị héo và tiến thực hành và tiến hành thực nghiệm hành thực nghiệm theo các gợi ý + Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước + Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại + Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả - GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, - HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải giải thích kết quả. thích - GV kl về chức năng của thân cây và lá cây. Hoạt động 2. (Làm việc nhóm 4)
  12. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thực - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải thích vì sao bài và tiến hành thảo luận. khi chụp một túi ni-lông khô, không màu lên - Đại diện các nhóm trình bày dựa cây, sau một khoảng thời gian, sờ vào bên trong trên kiến thức hô hấp, thoát hơi nước túi thấy ẩm ướt. để giải thích - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu hỏi - HS trả lời đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá - HS biết được lợi ích của cây xanh để thực hành - HS thực hiện trồng nhiều cây xanh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Cây bút thần - HS nghe. (đoạn 4) + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: ? Đoạn vừa đọc có dấu câu nào? - Chấm chấm, dấu phấy ? Những chữ nào được viết hoa? - Viết hoa sau các dấu chấm, tên riêng. + HD viết từ khó: - Học sinh làm việc cá nhân
  14. - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: xông vào, đi khắp, giúp đỡ,... -HS viết bài + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 71 Vở Bài tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/71: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả - HS NX
  15. Âm Đặc Từ Âm thanh thanh điểm so so dùng để so được sánh sán ánh so sánh h Tiếng trầm như tiếng thác đàn tơ hùng đổ rưng thánh như suối reo thót, róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ sáo vừa mở như một lớp học vừa tan - GV nhận xét, chốt kết quả. như buổi đàn ca GV lưu ý HS cách nhận biết các sự vật liên hoan được so sánh trong câu văn, xác định từ sắp bắt được so sánh. đầu, - HS chữa bài vào vở. * Bài 4/71: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5HS chia sẻ câu nhóm mình. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. + Tiếng gió rì rào như tiếng mưa. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Tiếng hát ngân vang như tiếng chim. GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh. * Bài 5/71: - Hs nêu. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS chia sẻ
  16. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh so sánh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để xác định đúng sự vật được so sánh em - HS nêu: Cần xác định đúng từ so cần làm gì? sánh. - Sự vật 1- Từ so sánh – Sự vật 2 - Đặt câu có hình ảnh so sánh cần đủ các bộ phận nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 03 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – T2 Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  17. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý - HS làm vào vở. HS cách trình bày. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145
  18. b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới - HS nêu yêu cầu của bài. đây. - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng cho nhau. hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là - HS nhận xét bài làm của bạn. 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nêu kết quả trước lớp. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D =100 - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của - 2 HS làm vào bảng nhóm và phép cộng và phép nhân. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán cho biết gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép chia và chia
  19. - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm + Phải làm phép tính gì? và trình bày trước lớp. Bài giải - GV và HS chữa bài cho HS Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) - GV nhận xét, tuyên dương. Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. - HS đọc yêu cầu của bài Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành - HS nêu kết quả trước lớp cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS 6 x ( 6 – 6 ) = 0 làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm + HS trả lời:..... vi 1 000.
  20. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T1 + T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.