Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thể hiện được tình cảm Biết ơn đối với người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... -Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS lựa chọn các tiết mục văn
- -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa hát, đọc thơ, kể nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện chuyện,...) thể hiện tình cảm với tình cảm với người em yêu quý để tham gia vào người em yêu quý để tham gia vào chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu nhà trường. thương” cùa nhà trường. - HS tự sáng tác. - GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng tác. - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn -GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục nghệ theo đăng kí. văn nghệ theo đăng kí. - HS trình bày các tiết mục văn nghệ -GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình “Lời nhắn nhủ yêu chương trình “Lời nhắn nhủ yêu thương” của thương” của nhà trường. nhà trường. - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới - GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các thành viên trong gia đỉnh. (mong các thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn bố mẹ luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu chúng ta mãi yêu thương nhau) thương nhau) - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: tranh ảnh, video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút trên đất, tren đá. thần ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc Nội dung của văn bản nói gì? bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) - GV nhận xét, tuyên dương * Nội dung của văn bản nói: - GV dẫn dắt vào bài mới Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào - HS làm việc theo nhóm 2. phiếu bài tập. Theo HD GV làm mẫu. - Đại diện nhóm trình bày.
- Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thị) quê) Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em - HS quan sát, bổ sung. tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Theo HD GV làm mẫu. Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - Đại diện nhóm trình bày. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ... ... ... ... Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người .... .... - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. .... ..... - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng đáng, chật chội, ồn ào, náo rộng rãi, yên tĩnh, thanh nhiệt, tấp nập, sôi bình, yên ả, êm đềm, động, hiện đại, đồ sộ, xanh tươi, bình dị, cổ - HS đọc yêu cầu bài tập 3. sang trọng, mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên - Các nhóm làm việc theo yêu nhiên, trong lành, ... cầu. 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng - HS làm bài tập 3
- chim sáo - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): - Theo dõi bổ sung. + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập - HS nhận xét trình bày của bạn 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán sánh h Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa sáo mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( H Đ mở đầu cho HS xem video về sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn; Bài 2 nhóm 4.Vận dụng: cho HS nêu nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy.)
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ CHO BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bì thư - HS: Bì thư, SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động theo nhạc “ Lớp - HS vận động chúng mình” * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao - GV nhận xét, tuyên dương đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có - GV dẫn dắt vào bài mới hoàn cảnh khó khăn. 2. Hình thành kiến thức mới LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. - 1 HS đọc + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng - HS lắng nghe. thể thức. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương.
- 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong - HS viết thư. SHS. - Tuyên dương, khích lệ. - HS viết phong bì thư. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm, - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn nhau. truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : Vận dụng : tổ chức trò chơi: Giải cứu nàng tiên cá ( bảng các câu hỏi củng cố lại kiến thức). Toán LUYỆN TẬP – T1 Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : bảng nhóm - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. -HS nhận xét bài của bạn - 4HS chữa bài trước lớp. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính giá trị của Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ - HS trao đổi cách tính trước lớp. chia trước, cộng / trừ sau) - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55
- b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - HS đọc yêu cầu của bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: Bài 3: Giải bài toán + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao - GV cho HS tìm hiểu đề bài: ngô 45kg + Bài toán cho biết gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. + Phải làm phép tính gì? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS -HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách làm bài. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80? - HS tính và trao đổi kết quả - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu nhóm đôi. thức xong, so sánh kết quả với 80. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS nêu kết quả làm bài này.) 5 – 5 + 5 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ 5 + 5 – 5 cách làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất
- ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được bài tập thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n
- gối,... - Trò chơi “Đi vòng tròn” 1L - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd Gv 2. Luyện tập: 16- - Ôn các động tác bài 18’ tập thể dục - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm Gv 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập theo nhóm khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. Gv - GV tổ chức cho HS - Thi đua giữa các tổ 1l - Từng tổ lên thi thi đua giữa các tổ. đua trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GVnhắc lại cách - Trò chơi “Chạy đổi 3-5’ 2-3l hàng dọc chơi, tổ chức chơi trò vòng” -- -------- chơi cho HS. - Nhận xét tuyên ----------- dương và sử phạt người phạm luật HS tham gia chơi
- tích cực. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Viêt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (T1 ) 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dungàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa.- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : tranh ảnh, video- HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận bài đọc xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
- vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP – T2 Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
- HS cách trình bày. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 - GV nhận xét, tuyên dương. c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức - HS nêu yêu cầu của bài. dưới đây. - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. cho nhau. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được - HS nhận xét bài làm của bạn. kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 Đáp án: A = 40, B = 50, C = bằng 50). 210, D =100 - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - 2 HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng trình bày trước lớp. dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết Đáp án: hợp của phép cộng và phép nhân. a) 27 + 34 + 66 = 127 - GV nhận xét, tuyên dương. b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: Bài 4. Giải bài toán + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi - GV cho HS tìm hiểu đề bài: hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán cho biết gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. + Phải làm phép tính gì? - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS đọc yêu cầu của bài làm bài này.)
- - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS nêu kết quả trước lớp - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của 6 x ( 6 – 6 ) = 0 bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu th ức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được + HS trả lời:..... bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng -Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh, video. - HS: giấy A4, bút chì.... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số gà, con chó, con mèo,... đặc điểm khác nhau của những động vật mà HS Em nhớ nhất là cái mỏ của con biết hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động.
- –GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật của con vật đó - Đại diện nhóm trả lời (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được - HS trả lời dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động.
- –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên lớp che phủ bên ngoài con vật; so sánh, nhận xét của mình trong nhóm. –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so - HS lắng nghe. sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi
- thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. - HS lắng nghe. –GV chốt kiến thức. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 4. Vận dụng- trải nghiệm -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ - HS trả lời học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. \

