Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 01 tháng 1 năm 2024 ( Nghỉ tết dương lịch ) Thứ 3 ngày 02 tháng 1 năm 2024 Đạo đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các - HS lắng nghe. nhiệm vụ của em” để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi - HS tham gia chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ •Trực nhật lớp: đến lớp sớm, của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không kể lại, quét lớp, lau bảng và sắp xếp lại nếu kể trùng lặp sẽ không được tính. bàn giáo viên. •Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... •Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về cách đến lớp vào buổi học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thực hiện những nhiệm vụ đó. - HS chia sẻ Em đã thực hiện các nhiệm vụ - GV Nhận xét, tuyên dương. đó bằng cách hoàn thành đầy đủ - GV dẫn dắt vào bài mới. nhiệm vụ và các công việc được giao. - HS lắng nghe -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp. - 1 HS đọc - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc * Những chi tiết trong câu tích cực hoàn thành nhiệm vụ? chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc * Những biểu hiện nào khác tích cực hoàn thành nhiệm vụ? của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Tích cực tham gia vào các hoạt động do lớp, trường tổ chức: phong trào kế hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào -Mời đại diện nhóm trả lời vùng lũ lụt,... + Luôn hoàn thành tốt và đúng - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và hạn những công việc được thầy kết luận: cô giáo giao cho. + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích + Trong lớp hăng hái phát biểu cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham xây dựng bài. gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và -Các nhóm khác nghe, NX và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt bổ sung tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ + HS lắng nghe, rút kinh lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt. nghiêm. + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và - HS đọc và lần lợt trả lời: TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin bộ trong học tập? và tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ * Theo em, tích cực hoàn thành mang lại điều gì? nhiệm vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. - Nếu không tích cực hoàn •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, thành nhiệm vụ, em sẽ: điều gì sẽ xảy ra? + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết cầu tiến. - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: + Không nhận được sự đánh giá Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ tích cực từ những người xung trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin quanh. trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát yêu, quý mến. triển, rèn luyện bản thân. -HS nghe Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì? TLCH:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo thành tốt: trực nhật. những bước nào ở sơ đồ trên? Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các bước: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện: quét nhà, lau bảng, em cần thực hiện các bước sau: dọn dẹp bàn giáo viên. + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? • Xác định thời gian thực + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong hiện: 20 phút. bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần + Bước 3: Thực hiện công việc thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định theo kế hoach. thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách -HS nghe và ghi nhớ cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình - HS chia sẻ với các bạn trong đã học được qua bài học hôm nay. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương - 1 HS đọc bài và trả lời: rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút trên đất, tren đá. thần ? Cây bút đó có gì lạ? + Mã Lương được cụ già tóc Nội dung của văn bản nói gì? bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật)
- - GV nhận xét, tuyên dương * Nội dung của văn bản nói: - GV dẫn dắt vào bài mới Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào - HS làm việc theo nhóm 2. phiếu bài tập. Theo HD GV làm mẫu. Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng - Đại diện nhóm trình bày. thị) quê) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm Theo HD GV làm mẫu. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Đại diện nhóm trình bày. ... ... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ... ... Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người .... .... .... ..... - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở
- thành phố nông thôn đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng đáng, chật chội, ồn ào, náo rộng rãi, yên tĩnh, thanh nhiệt, tấp nập, sôi bình, yên ả, êm đềm, động, hiện đại, đồ sộ, xanh tươi, bình dị, cổ sang trọng, mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên - HS đọc yêu cầu bài tập 3. nhiên, trong lành, ... - Các nhóm làm việc theo yêu 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong cầu. mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so ánh Tiếng đàn tơ rưng Tiếng chim sáo - HS làm bài tập 3 - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. - Theo dõi bổ sung. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a - HS nhận xét trình bày của bạn trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán sánh h Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa sáo mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh.
- - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ CHO BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động theo nhạc “ Lớp - HS vận động chúng mình” * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao - GV nhận xét, tuyên dương đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có
- - GV dẫn dắt vào bài mới hoàn cảnh khó khăn. 2. Hình thành kiến thức mới LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. - 1 HS đọc + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng - HS lắng nghe. thể thức. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong - HS viết thư. SHS. - Tuyên dương, khích lệ. - HS viết phong bì thư. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm, - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn nhau. truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực theo. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP – T1 Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. -HS nhận xét bài của bạn
- - 4HS chữa bài trước lớp. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính giá trị của Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ - HS trao đổi cách tính trước lớp. chia trước, cộng / trừ sau) - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - HS đọc yêu cầu của bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: Bài 3: Giải bài toán + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao - GV cho HS tìm hiểu đề bài: ngô 45kg + Bài toán cho biết gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. + Phải làm phép tính gì? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS -HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách làm bài. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80? - HS tính và trao đổi kết quả - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu nhóm đôi. thức xong, so sánh kết quả với 80. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS nêu kết quả làm bài này.) 5 – 5 + 5 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ 5 + 5 – 5 cách làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao
- cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Mỹ thuật ( Cô Kim Chị dạy) Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần - HS lắng nghe.
- tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu - HS nói về việc làm cần thiết để biết của bản thân. chăm sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, - HS thảo luận và làm việc nhóm thân - HS chỉ và nói về chức năng của rễ, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý thân kiến +Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây - GV mời các nhóm trình bày +Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp - GV nhận xét, tuyên dương cây không bị đổ - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay + Thân vận chuyển nước, muối có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa mòn cho cây - HS đọc thông tin và trả lời Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? + Ban ngày - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: + Ban đêm + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày? + Cả ngày và đêm + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? - HS đọc mục “ Em có biết” + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày? - GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm sạch và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - GV kết luận về chức năng của lá 3. Thực hành Hoạt động 1. Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng - HS giới thiệu cành hoa bị héo và thực hành và tiến hành thực nghiệm tiến hành thực nghiệm theo các gợi ý + Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước
- + Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại + Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả - HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải - GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, thích giải thích kết quả. - GV kl về chức năng của thân cây và lá cây. Hoạt động 2. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thực bài và tiến hành thảo luận. hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải thích vì - Đại diện các nhóm trình bày dựa sao khi chụp một túi ni-lông khô, không màu trên kiến thức hô hấp, thoát hơi nước lên cây, sau một khoảng thời gian, sờ vào bên để giải thích trong túi thấy ẩm ướt. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu hỏi - HS trả lời đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá - HS biết được lợi ích của cây xanh để thực - HS thực hiện hành trồng nhiều cây xanh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1000. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 106 Vở Bài tập Toán. vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ 106, 107 Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính giá trị biểu thức: (VBT tr.106) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời kết quả biểu thức: a) 527 – 346 + 74 = 181 + 74 = 255 - Nêu cách làm bài của mình Vì biểu thức có phép cộng và trừ nên thực hiện từ trái sang phải. - HS nối tiếp trả lời b) 72 x 3 : 9 = 216 : 9 = 24 Vì biểu thức có phép nhân và chia
- nên thực hiện từ trái sang phải. c) 28 + 45 – 60 = 73 – 60 = 13 Vì biểu thức có phép cộng và trừ nên thực hiện từ trái sang phải. d) 96 : 6 x 8 = 16 x 8 = 128 Vì biểu thức có phép nhân và chia - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học nên thực hiện từ trái sang phải. sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét Gv chốt cách nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. * Bài 2: Tính giá trị biểu thức: (VBT tr.106) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời kết quả biểu thức: a) 24 x 3 - 52 = 72 – 52 = 20 Vì biểu thức có phép nhân và trừ - Nêu cách làm bài của mình nên thực hiện nhân trước trừ sau. - HS nối tiếp trả lời b) 518 + 70 x 5 = 518 + 350 = 868 Vì biểu thức có phép nhân và cộng nên thực hiện nhân trước cộng sau. c) 91 : 7 + 69 = 13 + 69 = 82 Vì biểu thức có phép chia và cộng nên thực hiện chia trước cộng sau. d) 200 – 18 x 5 = 200 - 90 = 110 Vì biểu thức có phép chia và trừ - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học nên thực hiện chia trước trừ sau. sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét Gv chốt cách nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc.
- * Bài 3: VBT/106 - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết toán. và bài toán hỏi. + Theo đề toán thì có mấy lớp mỗi lớp có + Tổng cộng có 7 lớp, 1 lớp có 34 31 học sinh, và mấy lớp có 34 học sinh? học sinh, và 6 lớp mỗi lớp có 31 học sinh. + Mỗi lớp có 31 học sinh, vậy 6 lớp thì có + Tính số học sinh 6 lớp ta lấy học bao nhiêu học sinh? sinh 1 lớp nhân với 6. Tức là: 31 x 6 + Có tổng số học sinh của 6 lớp và học + Lấy tổng số học sinh 6 lớp + với sinh 1 lớp đề bài cho, thì tính học sinh học sinh 1 lớp còn lại. toàn trường như thế nào? - Lớp quan sát, nhận xét - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của Bài giải: mình. Số học sinh 6 lớp có là: 6 x 31 = 186 (học sinh) Số học sinh khối Ba trường đó có tất cả là: 186 + 34 = 220 (học sinh) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 220 học sinh Gv chốt cách giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1000. * Bài 4.a): Tô màu vào ô tô ghi biểu thức có giá trị lớn hơn 90. VBT/107. - GV yêu cầu HS nêu bài toán. - HS nêu - Nêu cách làm bài của mình - Cần thực hiện tính giá trị biểu thức được ghi trên ô tô, sau đó xác định kết quả và so sánh với 90. Ô tô nào có giá trị lớn hơn 90 thì tô màu. - Cho HS nêu kết quả bài tập. - Tô màu ô tô có ghi biểu thức: 70 + 80 : 2 100 : 5 + 80 - GV nhận xét, tuyên dương 30 + 40 x 2 Bài 4.b): Tô màu vào ô tô ghi biểu thức - HS nhận xét có giá trị bé nhất. VBT/107. - Cho HS nêu kết quả bài tập. - Tô màu ô tô có ghi biểu thức: Gv chốt cách so sánh được giá trị của 20 x 5 – 20 (vì kết quả bằng 80) biểu thức số có phép cộng, trừ, n hản, chia
- với một số. * Bài 5: Viết dấu phép tính “+ , -” thích hợp vào ô trống: VBT/107. - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Cho HS nêu kết quả bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: biểu thức có phép nhân và trừ thì ta thực hiện nhân trước trừ sau. Gv chốt cách nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính - HS trả lời: Biểu thức có phép tính giá trị biểu thức khi có phép tính cộng, trừ, cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân, chia. nhân chia trước cộng trừ sau. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính - HS trả lời: Biểu thức có phép tính giá trị biểu thức khi có phép tính cộng, trừ cộng, trừ hoặc nhân, chia ta thực hoặc nhân, chia. hiện từ trái sang phải. - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chât ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được bài tập thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập thể dục trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2lx8 động. GV. chân, vai, hông, gối,... n - Trò chơi “Đi vòng tròn” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd Gv 2. Luyện tập: 16- - Ôn các động tác bài tập 18’ thể dục - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập theo - Đội hình tập luyện GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm Gv 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu - ĐH tập luyện theo vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc
- nhở và sửa sai cho HS. Gv - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ 1l - - GV và HS nhận xét đánh Từng tổ lên thi đua giá tuyên dương. trình diễn. - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho - Trò chơi “Chạy đổi vòng” 3-5’ 2-3l - Chơi theo đội hình HS. hàng dọc - Nhận xét tuyên dương -- -------- và sử phạt người phạm ----------- luật HS tham gia chơi tích cực. 3. Vận dụng – Trải nghiệm. 3-5’ a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn lỏng c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, d. Kết thúc giờ học. thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh - Xuống lớp cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 4 ngày 03 tháng 1 năm 2024 Tiếng anh ( Cô Hàng dạy )

