Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 14/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. TUẦN 18 Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – T1 Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - 4HS chữa bài trước lớp. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 -HS nhận xét bài của bạn b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính nhân/ chia trước, cộng / trừ sau) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
  3. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao ngô 45kg + Bài toán hỏi gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu của bài Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị - HS nêu cách làm bài. lớn hơn 80? - HS tính và trao đổi kết quả - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu nhóm đôi. thức xong, so sánh kết quả với 80. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành - HS nêu kết quả cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS làm bài này.) 5 – 5 + 5 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách 5 + 5 – 5 làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các - HS lắng nghe. nhiệm vụ của em” để khởi động bài học.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi - HS tham gia chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, quét vụ của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không lớp, lau bảng và sắp xếp lại bàn giáo kể lại, nếu kể trùng lặp sẽ không được tính. viên. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm cách thực hiện những nhiệm vụ đó. vụ và các công việc được giao. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc - 1 HS đọc lớp. -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: * Những chi tiết trong câu chuyện thể + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc. * Những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Tích cực tham gia vào các hoạt + Em còn biết những biểu hiện nào khác của động do lớp, trường tổ chức: phong việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? trào kế hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,... + Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những công việc được thầy cô giáo giao cho. + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. -Các nhóm khác nghe, NX và bổ -Mời đại diện nhóm trả lời sung + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK - HS đọc và lần lợt trả lời: và TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập? tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. * Theo em, tích cực hoàn thành •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ nhiệm vụ sẽ giúp em: sẽ mang lại điều gì? + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. - Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, em sẽ: + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết cầu tiến.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, + Không nhận được sự đánh giá tích điều gì sẽ xảy ra? cực từ những người xung quanh. + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: rèn luyện bản thân. Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến -HS nghe bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần làm gì? cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các bước:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực đã hoàn thành tốt. Em đã thực hiện nhật. nhiệm vụ đó theo những bước nào ở sơ + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực đồ trên? hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên. • Xác định thời gian thực hiện: 20 phút. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoach. -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt vụ, em cần thực hiện các bước sau: -HS nghe và ghi nhớ + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đã học được qua bài học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video so sánh nông thôn và - HS xem video thành thị - Em thấy điều gì ở video vừa rồi? -HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. - HS làm việc theo nhóm 2. Theo Tranh Thành phố ( đô Nông thôn( làng HD GV làm mẫu. thị) quê) - Đại diện nhóm trình bày. Từ ngữ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. chỉ sự người: Sinh viên , người:nông dân, vật ... ... - Từ ngữ chỉ sự - Từ ngữ chỉ sự vật: siêu thị,... vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
  12. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Từ ngữ chỉ người: Từ ngữ chỉ đặc điểm - HS quan sát, bổ sung. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. ... ... ... ... - HS làm việc theo nhóm 2. Theo HD GV làm mẫu. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm - Đại diện nhóm trình bày. xe buýt đông người - Các nhóm nhận xét, bổ sung. .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh vật ở Đặc điểm cảnh vật ở - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. thành phố nông thôn - Một số HS trình bày kết quả. đông đúc, sầm uất, chật vắng vẻ, thoáng đáng, - HS nhận xét bạn. chội, ồn ào, náo nhiệt, rộng rãi, yên tĩnh, thanh tấp nập, sôi động, hiện bình, yên ả, êm đềm, đại, đồ sộ, sang trọng, xanh tươi, bình dị, cổ mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm thanh Đặc điểm Từ so Âm thanh được so so sánh sánh dùng để sánh so ánh Tiếng đàn tơ rưng
  13. Tiếng - HS đọc yêu cầu bài tập 3. chim sáo - Các nhóm làm việc theo yêu - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập cầu. 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: - HS làm bài tập 3 Âm Đặc điểm Từ Âm thanh dùng thanh so sánh so để so ánh được so sán - Các nhóm nhận xét chéo nhau. sánh h - Theo dõi bổ sung. Tiếng trầm hùng như tiếng thác đổ đàn tơ thánh thót, như suối reo rưng róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ vừa - HS nhận xét trình bày của bạn sáo mở như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp.
  14. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài . - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ CHO BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  15. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động theo nhạc “ Lớp - HS vận động chúng mình” -chúng ta viết thư để hỏi thăm, -Chúng ta viết thư để làm gì? thông báo tin tức,... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý viết thư. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong tiết luyện viết thư ở Bài 30. - 1 HS đọc + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng - HS lắng nghe. thể thức.
  16. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong SHS. - HS viết thư. - Tuyên dương, khích lệ. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe - HS viết phong bì thư. góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn - HS làm việc theo nhóm, chuyển truyện. bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS đọc bài .
  17. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  18. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. bài đọc + Cả nhóm nhận xét, góp ý.
  19. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Nhóm trưởng cho các bạn lần cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  20. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần - HS lắng nghe. tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết - HS nói về việc làm cần thiết để chăm của bản thân. sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân