Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 17 trang Lý Đan 04/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_17_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 17 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP trang 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/114: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC.
  2. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới nước - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chúng chơi. bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV Nhận xét, tuyên dương. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: - HS chú ý lắng nghe. VD: 300 x 3 nhẩm như sau: 3 x 3 = 9 nên 3 trăm nhân 3 bằng 9 trăm. Vậy 300 x 3 = 900 Bài 2/114: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm việc bảng con. - 1 HS đọc YC. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính - HS làm việc bảng con giờ bảng theo hiệu lệnh GV. cho đúng. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - HS thực hiện. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang - HS chú ý lắng nghe phải. Bài 3/114. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, đối chiếu kết quả với kết quả đã - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng cho và kết luận. trường hợp. - 1 HS trình bày cách làm, HS - GV chính xác bài làm cho HS: a - Đ; b - S dưới lớp theo dõi và nhận xét. (ý b sai vì không chia 1 cho 5.) - HS làm vào vở sau đó trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 4/114. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt động cá nhân) - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - 2HS đọc đề bài toán. - Nêu cách giải bài toán? - HS trả lời.
  3. - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - HS nêu ý kiến. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - HS lên bảng trình bày. HS dưới - GV chính xác lại bài làm cho HS. lớp theo dõi, nhận xét bài làm của Bài giải Các bạn đã xếp được số hộp bánh là: bạn. 256 : 8 = 32 (hộp) Đáp số: 32 hộp bánh - - GV nhận xét chốt bài. - HS lắng nghe. - Bài 5/114. Tìm chữ só thích hợp. (Hoạt động nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - HS trả lời. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo - GV chính xác lại bài làm cho HS. luận nhóm để trình bày bài giải. Bài giải a. 152 x 4 = 608; b. 37 x 7 = 266 - Đại diện một nhóm lên bảng - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là trình bày. Các nhóm còn lại theo 608. (vì 2 x 4 = 8 nên hàng chục là số mà nhân dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho với 4 có tích là 0 và nhớ 2 vì tích thứ 3 là = 6 nhóm bạn. nên số hàng chục là 5 ...) - HS lắng nghe. - 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ? - HS chia sẻ cảm nhận. - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - HS nhắc lại các kiến thức trong - Có 36 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ bài. có 6 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như - HS lắng nghe và ghi đề bài. thế và còn thừa mấy hộp sữa chua? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm - HS lắng nghe. mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - Học sinh viết - HS nghe viết chính tả. - HS lắng nghe.
  5. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - 1 HS đọc yêu cầu bài. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - HS lắng nghe. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  6. Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số lá cây thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c:
  7. + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các cây có những bộ phận nào? bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, quan sát và thảo luận. so sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, - HS nhắc lại màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã - HS vẽ một lá cây và ghi chú các sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận bộ phận của lá cây đó trên hình của lá cây đó. vẽ. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giới thiệu trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận - Học sinh lên giới thiệu trước và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng, trải nghiệm
  8. Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá - Học sinh làm việc nhóm 4, cây (làm việc nhóm 4) thảo luận và xếp các lá cây vào - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có bảng hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp trong bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY sung Hình kim Hình bầu dục Hình tròn (Hình dài) - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo Đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nêu nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Cây bút thần Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát
  10. + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó. lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 5. đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần + Mã Lương được cụ già tóc bạc ? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về + HS làm việc theo nhóm theo những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút hướng dẫn của Gv . thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần.
  11. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - HS lắng nghe và trả lời theo - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm - Nhóm chọn ý đúng nhất. những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. + Từng học sinh trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. thơ. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước - HS luyện đọc nối tiếp. lớp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý:
  12. * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tài liệu học tập.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP – Trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai , ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. - Xác định được 1/3, 1/5 của một nhóm đồ vật. - Giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và bài toán gấp lên một số lần. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
  13. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/115. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc YC - GV HD HS làm bài. - 2HS đọc YC. - GV cho HS trình bày bài vào bảng con. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài và so sánh với a. B: 768; b. D: 302; c. C: 4 bài GV. Bài 2/115: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - HS đọc và phân tích bài toán Yêu cầu HS giải được bài toán tìm thành phần cùng thống nhất giải bài toán chưa biết trong phép nhân, chia. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lần lượt chia sẻ kết quả bảng con a. 31 x 6 = 186; b. 735: 7 = 105; c. 72 : 8 = 9 - GV nhận xét. Bài 3/115: (Làm việc cả lớp) - Gọi HS đọc YC. + Bài toán cho biết gì? - 2HS đọc. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS làm bài cá nhân - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài cá nhân. nhau. - HS PT. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số bông hoa của Mai là: 25 x 3 = 75 (bông) Cả hai bạn hái được số bông hoa là: 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa.
  14. Bài 4/115. Số? (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng trường hợp. đối chiếu kết quả với kết quả đã - GV chính xác bài làm cho HS: cho và kết luận. a. 1/3 ngôi sao là 5 ngôi sao. - 1 HS trình bày cách làm, HS b. 1/5 ngôi sao là 3 ngôi sao. dưới lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở sau đó trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 5/115. Đố em! - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: - HS tham gia để vận dụng kiến GV chuẩn bị sẵn: 21 x 3 = 63 thức đã học vào thực tiễn. - (Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - - Gọi HS giải thích (Ở hàng đơn vị: ? x ? có - HS giải thích cách làm. tận cùng là 3, mà thừa số thứ hai của phép nhân đã cho không thể là 1 (vì tích là 63) và trong ba ss 1, 2, 3 chỉ có 1 x 3 = 3. Vậy thừa số .... - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ về các thao tác khi làm vệ sinh nhà cửa - Sáng tạo điệu nhảy “ việc nhà” để thấy làm việc nhà thật vui 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. B. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  16. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. C. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về những việc em cùng người thân đã làm để nhà cửa luôn sạch sẽ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ chia sẻ: theo các câu hỏi gợi ý + Em đã giúp người thân làm những việc nhà gì? Việc nào em làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Để thực hiện việc đó, em đã sử dụng dụng cụ vệ sinh nào? Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ không? Có điều gì cần lưu ý khi sử dụng dụng cụ vệ sinh này? - Mời 2-3 HS chia sẻ bí kíp của mình để lau dọn - 2-3 HS chia sẻ nhà cửa được sạch nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Làm việc nhà nên trở thành thói quen và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. niềm vui của mỗi người. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trình diễn điệu nhảy “việc nhà” (hoạt động theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm cùng - Học sinh chia nhóm thảo luận thảo luận, sáng tác điệu nhảy “ việc nhà” sáng tác điệu nhảy + Chọn 1 việc nhà quen thuộc để đặt tên cho điệu nhảy + Nêu lần lượt các thao tác thực hiện việc nhà đó và biến chúng thành động tác nhảy - GV mời các nhóm trình bày điệu nhảy của mình - Các nhóm trình bày điệu nhảy trước lớp
  17. - GV mời các nhóm nhận xét, bình chọn khen tặng - Các nhóm nhận xét. cho điệu nhảy đẹp - Cả lớp đồng thanh câu tục ngữ: “Nhà sạch thì mát - Cả lớp cùng đọc câu tục ngữ – Bát sạch ngon cơm” Kết luận: Để làm việc nhà thật vui, các em có thể bật nhạc nhún nhảy khi làm việc. D. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Đề nghị HS tiếp tục thường xuyên lau dọn nhà với các thành viên trong gia cửa đình. + HS ngắm các góc sạch đẹp của ngôi nhà và nhờ người thân chụp ảnh lại, sau một năm tạo thành an- bum “ ngôi nhà thân thương” để kỉ niệm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY