Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_16_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 16 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: câu hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện + Tập rất vất vả thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn + Em học được chú bộ đội điều gì? nắp. + Quét, lau dọn nhà cửa, + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch hơn? + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất
- vất vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng trang 105. nói của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS đọc tình huống (a) trong SGK thức (theo hai bước ghi thành hai bước như trang 105. mẫu trong SGK). - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai - HS trình bày tính giá trị của biếu trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép = 4 cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; - HS đọc yêu cầu bài. trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, - HS lắng nghe GV HD biết nhân, chia). cách tính và trình bày cách tính giá 3. Hoạt động trị của biểu thức vào vở. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày xét, bổ sung. cách tính giá trị của biểu thức. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính - GV nhận xét, tuyên dưỡng. giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 40 + 20 – 15 = 60 – 15 Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. = 45 - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu 56 – 2 x 5 = 56 – 10 thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. = 46
- 40 + 32 : 4 = 40 + 8 - GV chốt : = 48 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 45; 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam thức đã học vào thực tiễn. Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? Tàu vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công - Đại diện các nhóm trả lời việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS đọc yêu cầu M: Từ để hỏi là từ “gì” - HS thảo luận nhóm 2
- - 2-3 nhóm lên chia sẻ Đáp án: Câu a: là từ gì Câu b: vì sao Câu c: à Câu d: mấy - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS chia sẻ - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ - HS làm việc nhóm đôi. dùng để hỏi + Các nhóm lên chia sẻ + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn.
- vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN NẾU LÍ DO EM THÍCH HAY KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYÊN EM ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời
- + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà bạn ấy không hề làm. Nhưng khi - GV nhận xét các nhóm. mẹ nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một thành tất cả những công việc đó. nhân vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + HS làm việc theo cặp 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thực hiện + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp - GV đưa ra các nghề nghệp : Nghề Điện - Học sinh trình bày : tử, Nghề Lái xe ô tô - Tên nghề : Nghề Điện tử - Người làm nghề : sửa chữa - Nhiệm vụ : Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện tử
- - Tên nghề : Nghề lái xe ô tô - Người làm nghề : lái các loại xe ô tô là tài xế - Nhiệm vụ: công việc chính là lái xe dịch vụ, taxi, xe kinh doanh, xe tải, xe vận chuyển, - GV nhận xét, chốt kết quả. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 63 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/63: Chọn thông tin thích hợp điền vào bảng: - Hs trình bày các từ cần điền: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. Câu kể : - GV cho HS đọc kết quả. + Kết thúc câu bằng : dấu chấm + Công dụng : Dùng để kể, tả Câu hỏi : + Kết thúc câu bằng : dấu hỏi chấm + Công dụng: Dùng để hỏi điều chưa biết . - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. Cho HS nhắc lại nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi * Bài 5: Chuyển mỗi câu kể sau đây thành 3 câu hỏi - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 9 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt cho HS biết biến đổi câu kể thành câu hỏi 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm: - Em có ước mơ làm nghề gì? -HS trả lời và lên kế hoạch để - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực thực hiện ước mơ đó
- hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP Sinh hoạt theo chủ đề: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2.Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở - Học sinh tham gia trò chơi vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý: Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về - Học sinh nhắm mắt tưởng góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu tượng theo những câu hỏi gợi ý hỏi: của GV + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - Lắng nghe - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh hát. điều đã hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm cặp. hoặc không nên làm, giải thích Vì sao.
- - Các cặp chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ - 4 HS đóng vai các nhân vật. mặt cười/mặt mếu ) - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. giải sự lựa chọn của bản thân. Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? - HS thực hiện nhiệm vụ + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối không đi dá cầu với bạn. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm gãy. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời
- hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp em nhưng lại không làm mà đi chơi với các bạn. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 tranh. - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận về một tình huống. - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện nhiệm vụ sau: + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung mỗi tình huống trong tranh. + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình huống. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà + Em thích nhất là khi thực hiện được em thích nhất? điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
- + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã được điều đã hứa? hứa, em cảm thấy buồn, ân hận. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẰNG XÓM CỦA TĂC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các + Câu 1: Bài hát nói đến ai? bạn HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong - GV Nhận xét, tuyên dương. cùng một lớp biết yêu thương, - GV dẫn dắt vào bài mới quí mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
- trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Vào sáng sớm, một âm thanh lời đầy đủ câu. vang lên từ đâu không rõ khiến + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? + Khi đế than vừa dứt lời hát, + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện các bạn với dế than rất thân mật? sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Các bạn đã xúm vào giúp dế + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? than xây nhà. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế thể hiện sự tốt bụng, thân thiện than?. của các bạn chuồn chuồn, nhái - GV mời HS nêu nội dung bài. bén, cào cào; sự đoàn kết của - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta những người bạn tốt; tình bạn những người hàng xóm là những người bạn tốt. đngá quý giữ các con vật) Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của - GV đọc diễn cảm toàn bài. mình. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. -2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc của tắc kè kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi - HS kể về nội dung câu chuyện trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) trước lớp. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể
- 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và - HS trình bày trước lớp, HS mời HS trả lời câu hỏi) khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu đổi vai HS khác trình bày. hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) -1HS đọc yêu cầu: Em học được -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện điều gì qua câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. +Câu chuyện cho ta thấy, dù 4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi sống ở đâu cũng phải tôn trọng nghe câu chuyện? những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) -GV gọi HS trình bày trước lớp - GV nhận xét , tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) SGK . như bóng nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức ( 3+4) có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng - HS tính giá trị của biểu thức. hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước).

