Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 11 trang Lý Đan 26/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_14_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI VIẾT: ÔN CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? - HS lắng nghe + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong mây”và nêu nội dung bài. cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì
  2. cộng đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa, - HS đọc từ khó. rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những - 2-3 HS đọc cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Muôn loài trong rừng lâu nay + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà phải sống trong cảnh tối tăm ẩm hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà mặt trời? Kết quả ra sao? như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ
  3. có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian suýt ngã, phải quắp những ngón nan của gà trống? chân thật chặt vào thân cây. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời tặng một cụm lửa hồng? - HS chọn đáp án. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. L - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa L - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Đông Anh. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh.
  4. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Cao nhất là núi Lam Sơn Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh Minh - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng - Lớp phó học tập lên điều hành + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm vi cả lớp chơi trò chơi, HS tiến 100. hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 30g x 6= - GV ghi bảng tên bài mới. 90 g: 5 = 2. Hoạt động Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở . -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Quan sát, lắng nghe. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Các nhóm trình bày kết quả: học tập nhóm. Túi là :100g + 200g = 300g - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm)
  6. - Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm -HS chơi theo nhóm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo -Lắng nghe. hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. bài - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều ( GV đặc thù dạy) Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng ( GV đặc thù dạy) Buổi chiều Toán NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 97 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng:
  7. - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm đọc lời thoại của Việt, một HS hiểu đọc lời thoại của Rô-bốt. - HS nhận ra được câu trả lời - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả cho bài toán này chúng ta cần lời. làm phép tính nhân - HS quan sát, lắng nghe. - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số. - HS nêu cách đặt tính và tính - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho -Quan sát từng bước và nhắc lại
  8. HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 -HS làm bảng con. KQ: 860 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe b) Hoạt động: Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Nhóm nhận phiếu làm và lên phiếu học tập nhóm. bảng chữa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? -HS đọc phân tích bài toán và ? Bài toán hỏi gì? nêu dạng toán ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS thảo luận nhóm và trình -HS củng có ý nghĩa cùa phép nhân thông qua bài bày vào vở. toán gấp một sổ lên một sổ lần. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: - GV nhận xét tuyên dương. Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Nêu kết quả phép tính HS đó đọc kết quả.
  9. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với - HS tham gia để vận dụng kiến số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM;ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? +dọn dẹp phòng gọn + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được - GV dẫn dắt vào bài mới. sắp xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc
  10. nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động phó học tập) đánh giá kết cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ quả hoạt động cuối tuần. sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả sinh hoạt nền nếp. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả học tập. dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp + Thi đua học tập tốt. phó học tập) triển khai kế + Thực hiện các hoạt động các phong trào. hoạt động tuần tới. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành trong tuần tới, bổ sung động. nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp kết quả thu hoạch của xếp đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân mình. đối không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có - Các nhóm nhận xét. khéo không hay lộn xộn... - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm
  11. thường xuyên thì tay sẽ khéo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân - Học sinh các loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng tổ, cùng quan sát bạn quy định. mình phân loại và sử - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để dụng nhãn đánh dấu vị trí đồ dùng trong lớp để đồ dùng đúng quy định: + Tổ 1: Dán nhân các ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. mưa, mũ của các tổ,... -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó - Các nhóm nhận xét. dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát nghiệm. tinh tế của các nhóm. 5. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận với người thân: thông tin và yêu cầu để + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn về nhà ứng dụng với các phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: