Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_14_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát hu y và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *KNS: - Ra quyết định: Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trực nhận xét hoạt động tuần qua II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
- các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn chúng ta làm gì? + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra hoạn. hỏa hoạn? - HS nêu + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi người xuống? + Đỡ hít phải khí cháy + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện tính mạng. thoại nào? + Số điện thoại 114 *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị - Lắng nghe ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng
- *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - Thảo luận theo tổ phân vai. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết huống. tình huống tổ bạn. - HS tổ khác nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *KNS: - Lắng nghe + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như + Em sẽ gọi người lớn. thế nào? - GV nhận xét và tuyên dương. + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố 3. Tổng kết , vận dụng mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ – SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc.
- - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. *HSKT: Nhận biết được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu . - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú chó nhỏ + Bạn nhỏ thích về thăm quê. ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều - 1 HS đọc bài và trả lời: . gì?
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở - Nhận xét, chốt đáp án. + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy - HS đọc và thảo luận, trình bày nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một với con bướm nhỏ. câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với - Mời nhóm HS khác nhận xét. sao bay
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Các hình ảnh so sánh: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so - HS trả lời theo ý thích của mình. sánh mà em đã nêu.
- - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) – Trang 93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhậ biết được các độ dài ước lượng vào thự tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi: chơi. - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo thuyền. - Hướng dẫn: - HS xung phong chơi. - Quản trò hò: Đèo cao - HS chơi - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao - HS lắng nghe. - Người chơi:Dô ta - HS lắng nghe. - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao -Ghi vở. - Người chơi:Thì ta đi vòng nào Người chơi:Dô hò là hò dô ta - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa
- quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi thầy cô” - Gọi hs xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các nhóm chơi. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. -Đọc đề bài.. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Lắng nghe. -Đọc đề bài. -Quan sát hình, ước lượng nối - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp cho phù hợp. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. -Quan sát. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số vào -Nhận phiếu làm bài nhóm 4 phiếu. -HDHS chưa đạt. -Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Củng cố về mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số vốn từ về bạn trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 54, 55 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. Bài 4 /53. Gạch dưới câu thơ có hình ảnh - HS làm bài so sánh.. + Tàu vươn giữa trời/ Như tay xoè rộng. + Trăng tròn như cái đĩa. + Sương trắng viền quanh núi./ Như một chiếc khăn bông. - GV cho HS nhận xét bài. + Lá mềm như mây. GV chốt: . - HS nhận xét. Bài 5/53. Viết 1 – 2 câu tả một đồ đạc trong nhà em, trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. - HS tự viết theo ý hiểu của mình. + Chiếc đồng hồ báo thức như một - GV cho HS chữa bài từng câu, sửa lại người bạn thân thiết lúc nào cũng những câu bị lặp từ, sai chính tả. gọi em thức dậy đúng giờ.. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh - HS thi đua nêu các câu có hình những câu có hình ảnh so sánh ảnh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh - HS trả lời theo ý thích của mình. so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Biểu tượng về các đơn vị đo đã học; + Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Biểu tượng về các đơn vị đo đã học; + Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 82 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 82, 83 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài.
- Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: - Cho HS quan sát - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp trả lời + Quân cở thứ nhất cao:.....mm + Quân cở thứ hai cao:.....mm + Quân cở thứ ba cao:.......mm - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách đo độ dài * Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (VBT/84) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức - HS lắng nghe cách thực hiện trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - HS thực hiện làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài: “Một con vịt”; nếu kết a/ A thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó b/ B thắng. c. B - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. - HS nhận xét Gv chốt cách ước lượng khối lượng - HS lắng nghe, quan sát của một vật * Bài 3: VBT/84 - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài
- - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Gv chốt cách đo nhiệt đô bằng nhiệt kế * Bài 4: VBT/84. - GV gọi 1 hs nêu. - Hs nêu cách làm: - GV nhận xét, chốt kết quả. a/ một bên để quả cân 100g và quả cần 200g, đĩa cân còn lại để gạo sao cho thăng bằng với đĩa cân kia thì sẽ lấy được 300g gạo b/ sau khi lấy ra 300g gạo thì còn lại là 700g gạo Gv chốt cách cân 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có - HS thực hiện sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - HS trả lời, nhận xét - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS nghe HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ : TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng.
- - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực : Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Biết được để dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm nhân đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, vật, thảo luận để miêu tả nhân vật ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... theo các gợi ý.
- + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và móc”; vị trí của mình trong nhà. +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ - HS lắng nghe. ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của căn phòng này. -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: đánh răng, bàn chải đánh răng, Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên áo quần, bút mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó
- lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, ngày + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, khi cậu tôi trên giá, gần chiếc gương kia bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các đồ vật thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn xộn, không Hu hu hu. ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... Tuýp kem đánh + Tôi là kem đánh răng (bàn răng nói:... Bàn chải đánh răng nói:... Áo quần chải) thì cậu ấy phải để tôi lên kệ nói: . Bút nói: mới phải. .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: phải treo lên mắc áo hoặc gấp “Cứu tôi với!” cất đi chứ lại vứt tôi xuống giường như thế này đây.Hu hu hu. -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + Tôi là bút thì cậu ấy phải để tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ tôi lăn lóc như thế này đây. đạc lại kêu cứu?” + Tất cả các nhân vật đều kêu: – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung “Cứu tôi với.” Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. - Một số HS chia sẻ trước lớp. + Quần áo nên để đâu? + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? + treo lên mắc áo hoặc gấp cất đi. + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + phải để trong phòng tắm, trên + Sách truyện để ở đâu? kệ + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + để lên bàn học + Giày dép để ở dâu? + để trên giá sách + cho vào hộp giấy cất đi - GV mời các HS khác nhận xét. + Ở kệ gần cửa ra vào
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong ngăn cầu bài và tiến hành thảo luận. bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp.. để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc.

