Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 34 trang Lý Đan 11/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THƯ VIỆN EM YÊU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kỹ nănng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện nội quy thư viện nghiêm túc khi đến thư viện đọc, mượn sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet - Học sinh: Đồ dùng hoc tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Thư viện em yêu. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát
  2. *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Giới thiệu về thư viện của trường. - GV giới thiệu về thư viện của trường. - Hỏi: Em có nhận xét về cách sắp xếp sách ở thư - HS lắng nghe viện ? -> GV KL: Sách xếp ngăn nắp, đẹp, khoa học, - HS trả lời: Sách ngăn nắp, đẹp, thuận đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. tiện cho người đọc lấy sách để đọc. - H: Để thư viện được gòn gàng, ngăn nắp thì khi đến thư viện đọc sách em cần như thế nào? - Nghe thầy cô tuyên dương những bạn đọc tích -Lắng nghe. cực, có ý thức tốt khi đến đọc sách tại thư viện. * H Đ2: HS thực hành - HS: Thực hiện nội quy thu viện, lấy - Thực hiện nội quy thư viện, lấy sách chỗ nào trả sách chỗ nào trả về chỗ đó. Khi đọc cần về chỗ đó giữ gìn sách sạch đẹp. 3. Vận dụng,trải nghiệm: - HS thực hiên tốt nôi quy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 25: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  3. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV cho HS kể về một người mà em cảm phục - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, - HS đọc từ khó. đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2-3 HS đọc câu dài. Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
  4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi + Vì tất cả thuyền bè của họ bị Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? bão cuốn mất. + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá thành + Cố Đương là môt người luôn bậc thang lên núi? sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn ra + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc như thế nào? trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ lên điều gì về việc làm của cố Đương? của mình. + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, - HS lắng nghe đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất -2-3 HS nhắc lại đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. HS đọc nối tiếp 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự việc - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh.
  5. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau - HS làm việc nhóm 2 nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - HS trình bày trước lớp, HS khác - Mời các nhóm trình bày. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác trình bày. 4. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những bậc - HS nhắc lại đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống - HS lắng nghe vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  6. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các nhiệt - HS quan sát đọc . kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy nong -Lắng nghe, trả lời. hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành tương tự. - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế phù - GV nhận xét, tuyên dương. hợp với mỗi bức tranh. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Lắng nghe. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho -Đọc đề bài. phù hợp. -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học -Thảo luận nhóm 2. tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Quan sát, trả lời.
  7. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.HĐ Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu - HS nêu thi đua đọc cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT CHƯỜNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐƯỜNG THẰNG TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  8. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd tôi nói” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới. - Cho HS quan sát ĐH quan sát - Phối hợp di chuyển 2l tranh x x x x x x vượt qua chướng ngại - GV làm mẫu động x x x x x x vật trên đường thẳng. tác kết hợp phân tích GV kĩ thuật động tác. - HS quan sát và thực - Hô khẩu lệnh và hiện động tác cùng thực hiện động tác Gv mẫu - HS quan sát, nhận - Cho 2 HS lên thực xét. hiện bài tập. - GV cùng HS nhận
  9. xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập theo nhóm  các bạn luyện tập theo  khu vực. - Tiếp tục quan sát,  N2 N3  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.      GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1l - Từng tổ lên thi thi đua giữa các tổ. đua trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy tiếp - GVnhắc lại cách sức” 3-5’ 2-3l - Đội hình trò chơi. chơi, tổ chức chơi trò  ----------- chơi cho HS.  ----------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi?
  10. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1.HĐ mở đầu : - GV cho HS xem video về các bạn nhỏ và ông mặt -HS quan sát trời - Em thấy điều gì từ video vừa xem - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhân). - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu - Cho HS làm việc cá nhân làm bài chào, buổi chiều, mặt trời,... - GV mời HS trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc - HS quan sát ăng. - HS thảo luận nhóm 2 - Cho HS quan sát tranh - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động - HS nhóm trình bày hoặc sự vật có trong tranh. - HS lắng nghe - YC HS đại diện nhóm trình bày
  12. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt - 1 HS đọc yêu cầu. đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ - HS lắng nghe sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc ăn, ăng - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐVận dụng- trải nghiệm - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch đẹp. - HS lắng nghe, ghi nhớ - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Biết cách sử dụng công cụ đo. -Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, Hình ảnh minh hoạ
  13. - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - GV tổ chức trò chơi chăm sóc nông trại để hoàn - HS thực hiện nháp trong vòng 2 thành BT phút sau đó thực hiện trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng với -Đọc đề bài. mỗi ý của bài -Lắng nghe. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. Bài 3: (Làm cá nhân) -Lắng nghe. -HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Đọc đề bài. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 mm + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Trả lời. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm cá nhân) -1 Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. -Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn -Sửa bài nếu sai. dư bao nhiêu ml?
  14. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. -Trả lời. - Lắng nghe. 3. HĐVận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  15. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, phiếu BT - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 kể tên các bài học đã học trong chủ đề - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý làm việc vào phiếu học tập. sau: - HS dán lên bảng, đại diện trình bày
  16. - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn + Điều gì đang diễn ra? nhà. + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang bật và phát ra âm thanh + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với tình huống đó? các bạn trong nhóm. + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các
  17. thiết bị điện khi không sử dụng. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và - GV mời các nhóm khác nhận xét. tiền. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà - Đại diện các nhóm nhận xét. cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết.
  18. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm - GV mời các nhóm khác nhận xét. phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa phương em và những việc nên làm để -HS nêu bảo vệ môi trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: bản thân tự tin về cách trang trí của mình cho góc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng góc học tập của mình khoa học, đẹp và theo sở thích cá nhân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về cách trang trí góc học tập thoáng, đẹp mà khoa học. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu cái đẹp và có ý tưởng để hiện thực hóa niềm đam mê. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc để sắp xếp góc học tập ở nhà của mình đẹp khoa học mang nét riêng của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong việc sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: Bút, thước, giấy màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, ngăn - Học sinh quan sát tranh nắp và một góc lộn xộn - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập của - HS thảo luận, chia sẻ em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để những - HS thảo luận, chia sẻ gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: - Một số HS chia sẻ trước lớp. trước khi dọn và sau khi dọn. - HS nhận xét - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, góc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, thực hiện + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. VD: làm sản phẩm theo nhóm cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Đại diện các nhóm giới thiệu về
  20. - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp sản phẩm. xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức vốn từ về bạn trong nhà. So sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” : Thi kể tên những loài vật nuôi trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia chơi: - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét 2. Luyện tập: So sánh là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho biểu đạt. Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngon. Câu thơ trên so sánh trẻ em như búp trên cành. Bài 1: Trong đoạn thơ sau có bao nhiêu hình ảnh so sánh?