Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS lắng nghe. số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung + HS trả lời theo hiểu biết của chương trình truyền hình mà em biết. Nói về những mình. điều mà em đã học được từ chương trình truyền hình đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1. Thực hành - Học sinh đọc yêu cầu bài
- - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm lượng - HS trả lời: ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử dụng - HS thực hành điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thêm gợi ý trong Hình 4 SGK. - Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi cán - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. Không nên
- xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi. 3. Thực hành Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển - Học sinh đọc yêu cầu của bài và hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 28 SGK tiến hành trao đổi cặp đôi. và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời - Đại diện các nhóm trình bày: Khi học sinh quan sát và trình bày kết quả. xem ti vi, chúng ta cần ngồi + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất n hiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách 4. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực cầu GV. tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết
- + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Xin phép bố mẹ đế thực hành chọn kênh, điêu chỉnh được âm thanh của ti vi của gia đình theo ý muốn. Chia sè với người thân trong gia đình em về việc sử dụng ti vi đúng cách và an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt VIẾT: ÔN CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ Hs xem video Bài hát về máy bay - HS xem H: Hãy tưởng tượng không có mặt trời điều gì sẽ xảy -HS trả lời ra? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện viết. 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa L - HS quan sát video. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa L 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn núi - HS đọc tên riêng: Đông Anh. ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu - HS lắng nghe. tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào vở. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Cao nhất là núi Lam Sơn - 1 HS đọc yêu câu: Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh Cao nhất là núi Lam Sơn - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, S, Có ông Lê Lợi chặn đường giặc M Lưu ý cách viết thơ lục bát. Minh - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS lắng nghe. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. HĐ Vận dụng.
- - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe, ghi nhớ sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, phiếu BT - Học sinh: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã học - HS trả lời, HS khác bổ sung.. trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau: làm việc vào phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các - HS dán lên bảng, đại diện trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét .
- - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang bật + Điều gì đang diễn ra? và phát ra âm thanh - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với các bạn trong nhóm. + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp tình + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết huống đó? bị điện khi không sử dụng. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiền. + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết - GV mời các nhóm khác nhận xét. kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - Đại diện các nhóm nhận xét. các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa ra cách - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường.
- 3. Luyện tập: Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc yêu hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Kể lại được các địa danh ở địa phương và - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi -HS nêu trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – TRANG 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Tổ chức cho HS chơi trò chơi lắp ráp tên lửa 420 ml – 135 ml = ..?..ml - Lớp phó học tập lên điều hành cả 292 mm + 53 mm =..?..mm lớp chơi trò chơi, HS tiến hành 38 g + 62 g = ..?.. g chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. HĐ Luyện tập: 2.1 . Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở .
- - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính -Quan sát, lắng nghe. được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) - Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -HS chơi theo nhóm -Lắng nghe.
- -Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu khiến phù hợp tình huống ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát “ Từ trái - HS vận động theo bài hát. nghĩa” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm)
- Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết vào vào vở nháp vở nháp - Mời HS đọc kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ngữ để tạo thành câu khiến. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay em học được nội dung gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến. - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG – TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd tôi nói”
- 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới. - Cho HS quan sát ĐH quan sát - Phối hợp di chuyển 2l tranh x x x x x x vượt qua chướng ngại - GV làm mẫu động tác x x x x x x vật trên đường thẳng. kết hợp phân tích kĩ GV thuật động tác. - HS quan sát và thực - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác cùng hiện động tác mẫu Gv - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát, nhận hiện bài tập. xét. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập theo nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, N2 N3 nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1l thi đua giữa các tổ.
- - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên dương. trình diễn. - Trò chơi “Chạy tiếp - GVnhắc lại cách sức” 3-5’ 2-3l chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Đội hình trò chơi. - Nhận xét tuyên ----------- dương và sử phạt ----------- người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 97 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Ném bóng rổ - HS tham gia trò chơi và KQ: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời -Hai HS đứng tại chỗ: một HS đọc thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm hiểu lời thoại của Việt, một HS đọc lời thoại của Rô-bốt. - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả lời. - HS nhận ra được câu trả lời cho bài toán này chúng ta cần làm phép - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba tính nhân chữ số cho số có một chữ số. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho HS - HS nêu cách đặt tính và tính nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính
- - GV chiếu HS quan sát. -Quan sát từng bước và nhắc lại b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động: -HS làm bảng con. KQ: 860 Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nghe học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nhóm nhận phiếu làm và lên bảng - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực chữa hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: - -GV gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? -HS đọc phân tích bài toán và nêu - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. dạng toán - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS củng có ý nghĩa cùa phép nhân thông qua bài toán gấp một sổ lên một sổ lần. - HS thảo luận nhóm và trình bày vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày
- 3. HĐVận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. + Nêu kết quả phép tính - Nghe bắn tên đến HS nào thì HS + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với số đó đọc kết quả. có một chữ số. - HS tham gia để vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương thức đã học vào thực tiễn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Toán BÀI 36. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Hoàn thành được bài 3 và bài 4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS cùng vận động theo bài hát: “Ếch - HS vận động theo nhạc. con học toán”để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết kết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. quả: Ý 1 = 836 Ý 3 = 798 Ý 2 = 759 Ý4 = 963 - HS quan sát và trình bày mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 200 x 4 = 800 4002 = 800 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số. -HS giải thích rõ ràng (nêu phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính). Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? -Nêu và thực hiện phép tính - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. 128x 3 = 384 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề toán. - Phân tích đề toán: - HS làm vào vở. + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen đã Bài giải dùng, vậy ta cần phải xác định lượng mật ong lúc đầu Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít của gấu đen. mật ong là: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học 250 X 3 = 750 (ml) tập nhóm. Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải bài ong là: toán bằng hai bước tính. 750 - 525 = 225 (ml) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 225 ml mật ong. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau.

