Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 11 trang Lý Đan 26/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_13_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC : BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhCó ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi.Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK phiều học tạp ghi theo hai nhóm; Sách truyện phục vụ yêu cầu đọc mở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu + Đọc và trả lời câu hỏi theo em tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết em suy nghĩ của mình. thích nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi; + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm nũng mẹ, quấn quýt - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Chú chó tuyệt xinh, lông lời đầy đủ câu. trắng, khoang đen, đôi mắt tròn + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày xoe và loáng ướt. đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Chú chó được đặt tên là Cúp. Chú cúp biết chui gầm giường + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm lấy trái banh, đem chiếc khăn những gì? lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt tay. + Sở thích của chú chó thích + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? nghe bạn nhỏ đọc truyện. + Bạn nhỏ đọc truyện cho chú + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm chó nghe, mỗi khi chú cúp chạy giữa bạn nhỏ và chú chó. ra mừng bạn nhỏ vỗ về chú. Chú chó rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít,... Như làm nũng mẹ. Cúp chạy ra mừng rỡ khi bạn nhỏ đi học về.... Bạn nhỏ và Cúp ngày càng quấn quýt bên nhau. *Em nghĩ gì về tình cảm đó? - HS nêu theo hiểu biết của mình: Bạn nhỏ rất yêu quý chú
  3. chó và chúng ta nên học tập bạn ấy. - GV mời HS nêu nội dung bài văn - HS nêu - GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, thơ. gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc (làm việc cá nhân, nhóm 2). - 3 HS chọn 3 đoạn và đọc lần - GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc lượt. một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc diễn cảm. - GV mời một số học sinh thi diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ....về tình cảm giữa những ngừi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS đọc sách và ghi tên được - GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu câu chuyện, tên bài, tác giả - Nhận xét, sửa sai. - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về những chi tiết làm em thấy thú vị và cảm động (làm việcnhóm 2, cả lớp). - HS chia sẻ cùng bạn bên cạnh - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - Lớp nhận xét - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. 4.Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, câu - HS quan sát video. chuyện vật nuôi có tình cảm với con người. + GV nêu câu hỏi em thấy có những chi tiết nào + Trả lời các câu hỏi. trong hình ảnh, câu chuyện em thấy thú vị và cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  4. Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi Dạy) ----------------------------------------------------- Toán MI LI LÍT(1T) – Trang 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: -Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). -Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. -Nhận biết được 1l = 1 000 ml -Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực ,phẩm chất:. - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.tham gia trò chơi, vận dụ hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 240 g : 8 + Học sinh thực hiện vào bảng 125g-27 g con + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩ bị để 240g:8 =30 g đo dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để 125g-27g=98g làm gì , con nêu hiểu biết của mình về các + Nêu ý kiến theo cá nhân học đơn vị đo của nước ,mắm, dầu, xăng...? sinh: để đựng và đo các đơn vị - GV Nhận xét, tuyên dương. của các chất lỏng như xang dầu - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta mắm, nước.... đơn vị thường hay sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” dùng nhất là lít
  5. - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ ca đựng nước có chia vạch và vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm đổ chai nước vào ca đo được tìm hiểu 500ml - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca Mi li lít là đơn vị đo dung tích, chia vạch, Nêu lại nội dung vừa viết tắt là ml, 1l = 1000ml được học về mi-li-lít và mối quan hệ của lít và mi-li-lít. -Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, - HS làm việc cá nhân 200ml... - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả Bài 1: Số?(Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca a. Ca B có 200 ml nước, ca C có C có ? ml nước. 300 ml nước. b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. b. Lúc đầu lượng nước trong bình - GV nhận xét tuyên dương. có là 1000ml. Bài 2.Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). Trong phích có 1 l nước.Rót nước ở phích
  6. sang ba ca (như hình vẽ). - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS lên cùng làm với GV. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a.1 l=1000ml - Trả lời câu hỏi: b. 1000ml - 200ml - 200ml - a. 1 lít = ... ml 100ml = 500ml. Sau khi rót b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại lượng nước trong phích còn lại là ? ml 500ml - GV Nhận xét, tuyên dương. 4.Hoạt động luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml+20ml= 120 ml 8mlx4 = 32ml, + Thực hiện vào bảng con rồighi GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở lạivào vở a. 120ml -20 ml 120ml = 20ml = 100 ml b. 12ml x 3 12ml x3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét + Học sinh nhận xét bài của bạn - GV nhận xét kết quả khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tóm tắt và làm vở, 1 em làm dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để phiếu nhóm, lớp nhận xét bổ nấu ăn? sung: - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá + Tóm tắt - GV Nhận xét, tuyên dương. Chai có 750 ml Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml
  7. Đáp số : 400ml 5. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia cơi để vận dụng như trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nếu có điều kiện) + Chuẩn bị bài sau: luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------- Buổi chiều ( GV đặc thù dạy ) ----------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng ( GV đặc thù dạy ) ----------------------------------------------------- Buổi chiều Toán NHIỆT ĐỘ. ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ ( Trang 91 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng : - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực .phẩm chất .
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức hát tập thể - HS tham gia hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - HS đọc yêu cầu trong sách HS - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -HS trả lời -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? -HS nhận xét bổ sung cho nhau + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu độ? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) -Đại diện các nhóm đọc yêu cầu - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo bài 3 luận - HS làm việc theo nhóm và báo - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo kết quả: cáo trước lớp. + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường
  9. - HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cả lớp) -HS thực hiện - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà - HS lắng nghe - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b của bài 3. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ - HS tham gia để vận dụng kiến thể và đo nhiệt độ không khí thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM Sinh hoạt cuối tuần: MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - HS đánh giá kết quả thực hiện được tuần 13. Tồn tại, hướng khắc phục. - Kế hoạch cho tuần 14 - HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù hợp với sở thích của thầy cô. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy cô trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. -HS trả lời: bài hát nói về thầy + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cô + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  11. Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô(Làm việc cả lớp) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết sau khi cùng gia đình làm món quà sau bài học quả thu hoạch của mình. trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. gửi gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân với thấy cô của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành.: Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với thầy cô(Làm việc nhóm 2) -GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và - Học sinh chia nhóm 2, cùng vẽ, sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn nhau viết về kỉ niệm của mình số chung. với thầy cô - GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với thầy cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy - Các nhóm giới thiệu về bài cô là..." viết ,vẽ của mình. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. - GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được các em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của HS dành cho thầy cô. 5. Hoạt đông vận dụng- thực hành. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và với các thành viên trong gia chúc mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -----------------------------------------------------