Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_13_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, Kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 trước tập thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11 - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. *HSKT: Lắng nghe cô và lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần qua. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. (15 - 16’) * Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS chơi trò chơi “ Em là phóng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là viên nhí” để phỏng vấn bạn mình phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể kể về những việc làm thể hiện về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối lòng biết ơn đối với thầy cô. với thầy cô. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, câu hỏi về ngày 20/11 trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - HS trình bày, GV có thể chỉnh - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể sửa thêm cho HS về cách trình chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày
- trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng bày trước đám đông nhằm rèn mềm cho HS. luyện kỹ năng mềm cho HS. 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP : TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kĩ năng - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. 2. Năng lực , phẩm chất : - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biêt lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động của Nội dung của bài thơ nói gì? cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm
- - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn thơ thơ. bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác - HS làm việc theo nhóm 2. định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt - Đại diện nhóm trình bày: động hay các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - HS thảo luận nhóm 2 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nghe và ghi nhớ
- - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: - Một số HS trình bày kết quả. + Câu a và câu e là câu gì? - HS nhận xét bạn. Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích -HS nghe hợp (làm việc nhóm) -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e là câu cảm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì có - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Câu giới thiệu sự vật là câu b. -HS nghe + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK.
- - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ MI-LI-MÉT (T1) – Trang 85 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập., tham gia trò chơi, vận dụng.,: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS theo dõi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Trả lời + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên -Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Làm việc nhóm. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – mét, giữa mi- li – mét và mét. -Lắng nghe. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm
- 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì -Lắng nghe. thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và nêu kết quả. -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả.
- -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết đổi đơn thức đã học vào thực tiễn. vị đo. -Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ : CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. *HSKT: HS nhớ được 1 kỉ niệm về cô giáo đã học hoặc đang học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về điều ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái cho HS trước khi vào học. + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới lớp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức:
- * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ - Học sinh đọc yêu cầu bài và với bạn ngồi cạnh: chia sẻ trước lớp. + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về một kỉ - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu niệm của mình với một thầy hoặc cô mà mình yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất là...” hoặc “Tớ - Đại diện các nhóm giới thiệu về không thể quên được.... nét riêng của nhóm qua sản - GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm.
- Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến em - Các nhóm nhận xét. không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự kính - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong kí ức của em. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kỷ năng - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2.Năng lực ,phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 2-3 câu thể hiện tình cảm dành cho người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động của Nội dung của bài thơ nói gì? cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV dẫn dắt vào bài mới đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe 2. Luyện tập, Thực hành * Luyện viết đoạn văn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thảo luận nhóm 2 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - 2-3 nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS thực hành viết đoạn văn vào vở. những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu bài 3.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - Đại diện các nhóm trình bày kết nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. quả. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS đọc bài mở rộng. thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - HS nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực ,phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, . - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ mở đâù - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. HĐ hingf thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4. - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì - Đại diện nhóm trình bày: Hình Tên hoạt động Sản phẩm Tên hoạt công nghiệp Hình động công Sản phẩm 12 nghiệp 13 12 Chế biến Thực phẩm đóng 14 thực phẩm hộp (thịt hộp, cá 15 hộp, ...) -Mời đại diện nhóm trình bày 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô dầu thô - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động - HS lắng nghe. sản xuất công nghiệp -HS thảo luận nhóm 4 * Cách tiến hành: - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung
- - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: -HS nghe Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các -HS trả lời sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm -HS nghe và ghi nhớ -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS nói tiếp nêu Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản sản xuất công nghiệp ở địa phương em xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà theo gợi ý sau máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và công nghiệp như: công nghiệp khai thác thực hiện nhiệm vụ.
- khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công -Đại diện nhóm trình bày. nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. thực phẩm... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản -HS quan sát xuất công nghiệp ở địa phương - HS nghe * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. -Đại diện nhóm trình bày. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. thảo luận nhóm trong 5 phút. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất nam phát hiện ra em gái của mình đã xé công nghiệp vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó đồ chơi. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không xác thông tin nhất. nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay - Mời đại diện nhóm trình bày vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm Hoạt động 2: Xử lí tình huống đồ chơi. * Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. -1-2 HS nhắc lại - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: -1HS nêu + Mọi người trong hình đang ở đâu? - HS lần lượt chia sẻ + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết -HS nghe kiệm, bảo vệ môi trường? -HS nghe và ghi nhớ -Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường * Cách tiến hành:

