Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 39 trang Lý Đan 26/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_13_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô.
  2. - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày - HS chơi trò chơi “ Em là phóng trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình mềm cho HS. kể về những việc làm thể hiện 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) lòng biết ơn đối với thầy cô. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS là phóng viên hỏi đáp, trình biểu dương HS. bày trước sân cờ những ý kiến, - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD câu hỏi về ngày 20/11 theo chủ đề - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán MI-LI-MÉT (T1) – Trang 85 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất:. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập., tham gia trò chơi, vận dụng.,: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS theo dõi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Trả lời + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên -Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Làm việc nhóm. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – -Lắng nghe. mét, giữa mi- li – mét và mét. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV Nhận xét, tuyên dương. 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong -Lắng nghe. bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị
  4. đo và nêu kết quả. -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 4. Vận dụng.- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết đổi thức đã học vào thực tiễn. đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP :TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng ; - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. 2. Năng lực , phẩm chất : - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biêt lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào
  5. cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn đoạn thơ. thơ bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác - HS làm việc theo nhóm 2. định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt - Đại diện nhóm trình bày: động hay các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2
  6. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu - HS nghe và ghi nhớ kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. -HS nghe - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e + Câu a và câu e là câu gì? là câu cảm Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án -HS nghe + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  7. Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - GDBVMT: HS thực hiện việc bảo vệ môi trường ở địa phương và tham gia các hoạt động BVMT. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, . - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đâù : - HS tham gian chơi: - GV tổ chức trò chơi: - HS trả lời: + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ + Các sản phẩm thủ công phục vụ công là gì? cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con người. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre sản xuất thủ công ? đan, trang Đông Hồ, nón, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
  8. Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc - HS nhắc lại tên bài, ghi vở là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS - HS quan sát và thảo luận 4. thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt động Hình Sản phẩm công nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm thực đóng hộp (thịt phẩm hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo - GV nhận xét, kết luận. 15 Khai thác Dầu thô Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động dầu thô sản xuất công nghiệp - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS lắng nghe. Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4
  9. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm -HS nghe đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn -HS trả lời đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản -HS nghe và ghi nhớ xuất thủ công mà em biết * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -HS nói tiếp nêu -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và tin sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS
  10. thảo luận nhóm trong 5 phút. -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất sản xuất công nghiệp ở địa phương em công nghiệp theo gợi ý sau + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính và thực hiện nhiệm vụ. xác thông tin nhất. - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống * Cách tiến hành: -Đại diện nhóm trình bày. - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: - HS lắng nghe. + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết -HS quan sát kiệm, bảo vệ môi trường? - HS nghe -Mời đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy - GV nhận xét, kết luận. bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy * Cách tiến hành: bay hay làm đồ chơi. -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - HS lắng nghe. - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên -1-2 HS nhắc lại làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -1HS nêu - GV NX và chốt: - HS lần lượt chia sẻ Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, -HS nghe đồ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, -HS nghe và ghi nhớ nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế
  11. túi ni – lông -GV mời HS đọc kết luận trong sách 4. Vận dụng – trải nghiệm - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kỷ năng : - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình.Phát triển năng lực ngôn ngữ - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2.Năng lực ,phẩm chất : - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra
  12. người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Thực hành :. * Luyện viết đoạn văn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thảo luận nhóm 2 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - 2-3 nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa - HS thực hành viết đoạn văn vào vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS đọc bài mở rộng.
  13. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS trả lời theo ý thích của mình. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. + Tác dụng của dấu hai chấm 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi - HS tham gia. nhà của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu quan sát ngôi nhà của em, sau - HS nghe, quan sát, viết bài ra đó HS viết đoạn văn 3-4 giới thiệu về ngôi nhà vở luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + Hướng dẫn HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + Hướng dẫn HS sửa từ dùng chưa chính xác.
  14. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa - Lắng nghe, sửa lại. từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: Hướng dẫnHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5, 6/46, 47 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 HS lên chia sẻ. lớp. Bài 4: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai - Các nhóm làm việc theo yêu chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 4 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Theo dõi bổ sung. chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 5: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực - Các nhóm làm việc theo yêu hiện yêu cầu bài tập 5. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. Bài 6: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - HS đọc yêu cầu bài tập 6
  15. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS trình bày - nhận xét chéo - GV yêu cầu HS khác nhận xét. nhau. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: a/ Các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20 tháng 11: Quang Anh, Nam Hải,... b/ Hộp bút của Hà có rất nhiều thứ: bút bi, bút chì, bút mực,... 3. Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS chia sẻ. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc - HS lắng nghe, theo dõi ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè,
  16. + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về thầy cô, tạo không khí thoải mái điều gì? cho HS trước khi vào học. + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe. lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ với bạn ngồi cạnh: chia sẻ trước lớp. + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng - 1 HS nêu lại nội dung tượng của em. 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà cầu bài và tiến hành thảo luận. mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất - Đại diện các nhóm giới thiệu là...” hoặc “Tớ không thể quên được.... về nét riêng của nhóm qua sản - GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm. Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét. em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp trong kí ức của em. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4.Hoạt động Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
  17. cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng : - Củng cố kiến thức về ham học hỏi. - Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn;
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2.Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình (làm việc nhóm) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -HS thảo luận nhóm đôi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để chia Em đã học hỏi được từ bạn Nam sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học lớp trưởng lớp em. Em học hỏi được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một được từ bạn ấy cách sắp xếp chương trình truyền hình thời gian biểu, cách học tập của +GV quan sát và giúp đỡ HS bạn ấy. -HS chia sẻ với lớp - GV mời 1 vài HS chia sẻ + HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà em biết.(làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu kể về một tấm gương ham học hỏi -HS lần lượt kể: mà em biết. Bạn Lan là một tấm gương ham - GV mời 1 vài HS nhận xét học hỏi mà ở lớp ai cũng ngưỡng mộ. Nhà của Lan có hoàn cảnh khó khăn nên Lan vừa đi học, vừa phụ mẹ bán hàng, làm việc nhà và chăm em. Lan luôn hoàn thành đầy đủ bài tập được giao và chủ động hỏi cô giáo hoặc các bạn về phần nội dung mà bạn ấy chưa hiểu, nhờ vậy điểm số của bạn ấy luôn nằm trong nhóm đầu của lớp. Tấm gương ham học hỏi này khiến chúng em rất kính phục và càng thêm nỗ lực nhiều - GV NX và giới thiệu thêm về thầy giáo Nguyễn hơn nữa để được như bạn. Ngọc Kí: -HS nghe
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương hiếu học sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi theo. Sau cơn bạo bệnh vào năm 4 tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay. Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh thần học tập của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần, vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết được và đến trường học như bao bạn khác. Không những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được những thành tích cao, trở thành một nhà giáo tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm gương sáng cho toàn thể các học sinh noi theo. - GV chiếu thông điệp của bài học: Muốn biết phải hỏi -HS đọc to thông điệp Muốn giỏi phải học. -GV NX -HS nghe 3.Hoạt đông vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp: - HS chia sẻ với các bạn + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài học. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG TÔI YÊU EM TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng :. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em.
  20. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu ;. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của quản trò để nhận ra được cử chỉ, người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc việc làm của người thân và xung làm đó. phong trả lời. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước anh, chị hoặc em của mình. lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét