Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 12: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. (15 - 16’) - HS hát. * Khởi động: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến,
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là câu hỏi về ngày 20/11 phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối - HS trình bày, GV có thể chỉnh với thầy cô. sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi - HS thực hiện yêu cầu. về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - Lắng nghe - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. Tiếng Việt LUYỆN TẬP :TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng ; - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình. 2. Năng lực , phẩm chất : - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biêt lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới:. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn đoạn thơ. thơ bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác - HS làm việc theo nhóm 2. định các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt - Đại diện nhóm trình bày: động hay các từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn
- (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm 2 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu - HS nghe và ghi nhớ kể. GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. -HS nghe - Nhận xét, chốt đáp án: Câu kể: b, c, đ -GV hỏi: -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu e + Câu a và câu e là câu gì? là câu cảm Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. xét lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón” + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án -HS nghe + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c.
- + Câu nêu đặc điiểm là câu d. 3. HĐ.Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng. (Nguyễn Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TOÁN CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 30: MI-LI-MÉT (T1) – Trang 85 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất:. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập., tham gia trò chơi, vận dụng.,: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS theo dõi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + Trả lời
- + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Khám phá: -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên -Học sinh theo dõi. thước thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Cho HS đo vật thật -Làm việc nhóm. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – -Lắng nghe. mét, giữa mi- li – mét và mét. - Nhắc lại (Cá nhân): 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 10cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV Nhận xét, tuyên dương. 10 mm = ...cm, 1000 mm = ..cm 6cm = .. mm, 2 cm = ... mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong -Lắng nghe. bảng đơn vị đo hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị -Quan sát hình, đọc lời nhân vật đo và nêu kết quả. và nêu kết quả.
- -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết đổi thức đã học vào thực tiễn. đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: nắng, tán nghỉ, nhấn giọng. lá, vệt sáng - Câu dài: + Hằng ngày, / nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh / rất đẹp .// +Một buổi sáng,/ khi dang dạo chơi trên đồng cỏ ,/ Na cảm thấy /nắng sưởi ấm mái tóc mình /và nhảy nhót trên vạt áo.// - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần -HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. HSNX - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc.. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 48, 49 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/48 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày: + Bà nội của Na đi lại trong phòng. +Một buổi sáng, Na đi dạo trên đồng cỏ.
- + Na chạy ùa vào phòng bà. + Mỗi sáng , Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng để đem nắng cho bà, - Hs NX - Gọi HS nhận xét. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung * Bài 2/48,49 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. – siêu phàm, siêu nhân , - xiêu vẹo , liêu xiêu, - sôi nổi , sôi động , - xôi vò , xôi gấc , - sinh nhật , sinh sống , - xinh đẹp , xinh xắn , - sử dụng , lịch sử , - xử lí , xử phạt , Đặt câu : - Hôm nay là sinh nhật của em. - Mẹ mua cho em một con búp bê thật xinh xắn. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng b. cuốn, cuộn, muống , cuống GV chốt: . chuồng. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài . Khi chúng ta biết yêu thương và học? quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - GV hệ thống bài - HS nghe - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện toán CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng giải bài toán có hai bước tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đâù : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp Khoanh tròn vào câu trả lời đúng án. Lớp 3A có 17 học sinh nam .Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 3 bạn . Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn ? - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) 14 bạn B) 20 bạn C) 31 bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 72,73 Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 4/72, 73 Vở Bài tập Toán. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. Giải bài toán / VBT tr. 72 - Gọi 1 HS lên bảng giải. - 1 HS thực hiện bài giải và chia sẻ cách giải. Bài giải : Con lợn trắng cân nặng là :
- 65 + 8 = 73 ( kg ) Cả hai con lợn cân nặng là : 65 + 73 = 138 ( kg ) Đáp số : 138 kg - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận cách giải bài toán bằng 2 phép tính Bài 2. Giải bài toán / VBT tr. 73 - Cho HS chia sẻ cách giải bài toán. - 1 HS chia sẻ cách giải. Bước 1: Tìm số lít nước mắm mẹ đổ thêm vào thùng . Bước 2: Tìm số lít nước mắm sau đó trong thùng có tất cả. Bài giải : Số lít nước mắm mẹ đổ thêm vào thùng là : 3 x 6 =18 ( lít ) Số lít nước mắm lúc sau trong thùng có tất cả là : 15 + 18 = 33 ( lít ) Đáp số : 33 lít nước mắm - Gọi HS nhận xét. - 1, 2 HS nhận xét. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - HS theo dõi. trên bảng. Bài 3. Nêu bài toán và Giải bài toán đó / VBT tr. 73 - Gọi 1số HS nêu đề toán. -2, 3 HS nêu đề bài toán. Con gà cân nặng 2kg, con ngỗng cân nặng gấp 4 lần con gà. Hỏi cả gà và ngỗng cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - GV nhận xét . - Hs nhận xét - Cho hs nêu cách giải - HS chia sẻ - HS trình bày bài giải: . Bài giải Con ngỗng cân nặng là: 2 x 4 =8 (kg) Cả gà và ngỗng cân nặng là: 2 + 8 = 10 (kg) Đáp số: 10kg - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4. Số / VBT tr. 73 - Cho HS nêu kết quả tìm được và chia sẻ 1-2 HS trình bày: cách tìm kết quả + Tìm tuổi của chị Mai hiện nay.
- + Tìm tuổi của chị Mai sau 2 năm nữa. - HS nhận xét - GV nhận xét. - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải - Nhận xét, tuyên dương + Trình bày bài giải 3. HĐ Vận dụng H: Giờ học hôm nay em được ôn lại những - HS trả lời kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM Sinh hoạt theo chủ đề: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với thầy cô. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
- động bài học. -HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc + GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, điều gì? thầy cô, tạo không khí thoải mái cho HS trước khi vào học. + GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe. lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong ngày đầu đón HS tới trường. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy cô. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ trước lớp. chia sẻ với bạn ngồi cạnh: + Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô đang mặc quần áo màu gì? + Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài? + Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm nghị? - GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng tượng của em. 3. HD Luyện tập: Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về cầu bài và tiến hành thảo luận. một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà - Đại diện các nhóm giới thiệu mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất về nét riêng của nhóm qua sản là...” hoặc “Tớ không thể quên được.... - GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm. Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét. em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp - 1 HS nêu lại nội dung trong kí ức của em.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4.HĐ Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin +Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng. ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 30: MI-LI-MÉT (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực .phẩm chất . - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ mở đầu: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị luận. đo độ dài. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐLuyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS làm bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. -Sửa bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Đọc đề bài. -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) -Lắng nghe, trả lời - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Đọc đề bài. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét?
- -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi: + Bài toán hỏi gì? 264 mm. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm - Ốc sên đi bao nhiêu mm. phép tính gì? -Trả lời. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -1 HS làm bảng lớp, lớp làm - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên vở. dương. -Sửa bài nếu sai. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. - 1 HS Đọc đề bài. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta -Trả lời phải làm phép tính gì? - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Thảo luận nhóm 4. - Trình bày kết quả 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Kiến thức,kỷ năng : - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần trong gia đình.Phát triển năng lực ngôn ngữ - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2.Năng lực ,phẩm chất : - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm trước những ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? bức vẽ; bàn tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: + Bài tập đọc nói về sự xúc động Nội dung của bài thơ nói gì? của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Thực hành :. * Luyện viết đoạn văn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp)
- Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS thảo luận nhóm 2 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - 2-3 nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa - HS thực hành viết đoạn văn vào vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. HĐ. Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS đọc bài mở rộng. thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS trả lời theo ý thích của mình. những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên – Xã hội
- Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, . - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ mở đâù : - GV tổ chức trò chơi: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ với công cụ đơn giản và thưởng sử công là gì? dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ
- + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế sản xuất thủ công ? cho con người. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre - GV dẫn dắt vào bài mới: đan, trang Đông Hồ, nón, ... Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc - HS nghe là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công - HS lắng nghe. nghiệp. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. HĐ hingf thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học - HS quan sát và thảo luận 4. tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt Hình động công Sản phẩm nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm đóng thực phẩm hộp (thịt hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép 14 Dệt may Vải, quần áo 15 Khai thác Dầu thô

