Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 25 trang Lý Đan 06/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_11_thu_56_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 11 Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TÂP ( Tiết 3)Trang 78 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 79 5 33 2 79 5 33 2 5 15 2 16 29 13 25 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 1
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp HS củng cố kĩ thuật chia số có hai chữa số cho số có một chữ số chia + HS áp dụng kĩ thuật tính để giải các bài toán thực tế. + Sử dụng mối liên hệ giữa phép nhân, phép chia để tìm số bị chia - Cách tiến hành: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện: thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 77 2 97 4 khác đối chiếu nhận xét 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 51 2 98 7 4 25 7 14 11 28 10 28 1 0 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép - HS nêu lại cách chia chia hết và phép chia có dư - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: - HS trả lời + Trên cân có mấy con mèo? + 4 con + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao + 12 kg nhiêu? + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để + 12kg : 4 biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại - HS trả lời - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - Đáp án: Mỗi con mèo cân - GV nhận xét, tuyên dương. nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng 18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn
  3. - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán - HS đọc hiểu - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì + 1 bạn còn thừa ra mấy bạn? + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? + thêm 1 bàn - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải - HS theo dõi và làm bài Bài giải Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa - HS theo dõi phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả 85 : 5 = 17 84 : 3 = 28 60 : 4 = 15 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật thức đã học vào thực tiễn. chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên quan. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  4. ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Học sinh - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe.
  5. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 5 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp thay cho ô vuông. việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + líu b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô - Các nhóm nhận xét. vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp thay cho ô vuông. việc theo yêu cầu.
  6. - Kết quả: + biến + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS trình bày - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện. bạn”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng.
  7. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Phẩm chất: - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu - HS lắng nghe câu hỏi. hỏi:. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? thực, thực phẩm mà gia đình em
  8. thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi - GV Nhận xét, tuyên dương. thả cá, tôm; ...) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm - Một số học sinh trình bày. 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Hoạt động sản xuất nông nghiệp + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ - Học sinh lắng nghe. cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm đổi cặp đôi việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao
  9. hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông gì? nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS cầu bài và tiến hành thảo luận. làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và - Đại diện các nhóm trình bày: trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  10. --------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI Bài 04: HAM HỌC HỎI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng: - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực , phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác Lưu - HS lắng nghe bài hát. Hà An) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ chúng ta + HS trả lời theo hiểu biết của điêuù gì? bản thân: Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá những điều kì diệu, thú vị trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham học hỏi. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài trong - 1 HS đọc : Quan sát tranh và SGK. TLCH -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: * Những biểu hiện của ham học + Hãy nêu những biểu hiện của ham học hỏi qua hỏi qua các bức tranh trên là: các bức tranh trên. + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh khác về những điều mình chưa biết. + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để mở rộng vốn hiểu biết của mình. + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ bạn bè và tăng cường khả năng làm việc nhóm. + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh mình. * Những biểu hiện khác của + Em còn biết những biểu hiện nào khác của ham việc ham học hỏi là: tìm hiểu học hỏi? trên các trang mạng về những kiến thức mà mình chưa biết; giao lưu văn hóa, kiến thức với các bạn trong và ngoài nước. -Các nhóm khác nghe, NX và -Mời đại diện nhóm trả lời bổ sung + HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và nghiêm. kết luận: Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. (Hoạt động cá nhân) - GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo ham học - HS nghe GV kể hỏi. - GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung câu -2-3HS kể lại câu chuyện chuyện. -HS lần lượt trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + vào thời vua Trần Thái + Câu chuyện xảy ra khi nào? Tông + Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? + Đó là Nguyễn Hiền
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé Nguyễn Hiển + Tinh thần ham học hỏi của được thể hiện như thế nào? cậu bé Nguyễn Hiển được thể hiện qua việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi ích gì? + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi và là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam + Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi ta. có lợi ích gì? - Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi giúp chúng ta mở mang kiến thức và đạt được - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: kết quả cao trong học tập. Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được thể -HS nghe hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 17 tháng 11nawm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  13. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì phải ngủ thôi. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  14. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười như nắc nẻ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe - 2-3 HS đọc câu dài. chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông minh/ các bạn thường đố nhau trong giờ ra chơi - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con Thư rất + Thời gian vui nhất trong buổi thích trò chuyện với nhau trước khi đi ngủ? tối; những câu chuyện của ba mẹ con thường nối vào nhau không dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi không chán;... + Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba con cứ được cộng thêm mãi? mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Mẹ đã kể cho chị em Thư về gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé. + Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại những + HS đóng vai nhắc lại những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe. chuyện Thư và Hân kể cho mẹ nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên trò chơi, tên món quà chiều, tên các bạn, ... để lời kể sinh động.) + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc câu + HS nêu cảm nghĩ riêng của
  15. chuyện. bản thân. (VD: • Câu chuyện làm em thấy thật thích những cuộc trò chuyện đầm ấm của ba mẹ con Thư trước giờ đi ngủ. • Câu chuyện khiến em mong muốn được trò chuyện, chia sẻ nhiều hơn với người thân về việc học tập của mình. • Câu chuyện cho em hiểu thêm về tình cảm yêu thương, ấm áp của mẹ và - GV mời HS nêu nội dung bài. con cũng như giữa những người thân trong gia - GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích đình.). là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn - HS nêu theo hiểu biết của Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được mình. tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, -2-3 HS nhắc lại dầm ấm của gia đình Thư. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Đọc mở rộng. - Mục tiêu: + Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân bài. trong gia đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách thông tin có trong Phiếu đọc sách. theo mẫu.
  16. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân - HS trình bày theo nhóm 4. vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em với văn bản đã đọc. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ Phiếu đọc sách. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong hiện. gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng power point slide có hình minh họa nội bài học. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính vở nháp. chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. + Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
  18. + Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. + Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Cách tiến hành: GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: - HS quan sát, lắng nghe. H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán dầu? được 60l dầu. + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi nào so với buổi sáng? chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: ?l dầu H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần được, được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng Bài giải dưới. Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như - HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: - HS lắng nghe
  19. TL: + Hàng trên có 6 con gà. + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc TL: Số thỏ còn lại 1 phần sau? H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng TL: Thực hiện phép tính chia. nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn 6 : 3 = 2 lại mấy phần? 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế nào? - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính số thỏ còn lại? - Yêu cầu HS nêu bài toán. TL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - 2 - 3 HS đọc. H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng, thực hành giải bài toán giảm một số đi một số lần. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: - 1, 2 HS đọc đề bài. H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế nào? TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao số đó chia cho 3 nhiêu? TL: 27 : 3 = 9 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép tính còn lại vào SGK. - HS thực hiện, sau khi làm xong HS
  20. cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. H: Bài toán cho biết gì? TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. H: Bài toán hỏi gì? TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn vở? H: Bài toán thuộc dạng toán gì? TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm một số đi một số lần” H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. ta tóm tắt bằng cách nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS chú ý. sơ đồ đoạn thẳng. Tóm tắt 42 nhãn vở Ban đầu: Còn lại: ?nhãn vở - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số nhãn vở mà Nam còn lại là: 42 : 3 = 14 (nhãn vở) Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.