Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức,kỉ năng: HS có khả năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối
- - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem hoạt cảnh về anh Kim Đồng - GV chiếu đoạn video. - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video, người dân như thế nào? + Bị giặc tấn công, áp bức. Về sau, người + Bị giặc tấn công, áp bức. dân như thế nào? + Vùng lên đấu tranh + Ai là người đưa tin liên lạc? + Anh Kim Đồng mất năm bao nhiêu tuổi? + Anh Kim Đồng + Anh mất năm 14 tuổi lúc anh đưa - GV nhận xét và kết luận: Anh là tấm tin. gương vì cách mạng quên mình hy sinh khi làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ cách mạng. Sự hy sinh đó là tấm gương sáng chói mở đầu cho nhiều nhiều gương cao quý khác trong đội ngũ Đội viên TNTP HCM. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế hoạch góp phần xây dựng “Trường - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ về kế học hạnh phúc” hoạch góp phần xây dựng “Trường + Trường học của em như thế nào? học hạnh phúc” + Em thường chơi trò chơi nào ở trường? + Rất đẹp + Em có vui khi ở trường không? + Nhảy dây, đá cầu, + Em làm gì giúp ngôi trường của em được + Rất vui sạch? + Vất rác đúng nơi quy định, - Gọi hs trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - HS nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Ngôi trường chứa đựng nhiểu kỉ niệm của tuổi học trò. Mỗi chúng ta đều phải góp phần làm ngôi trường sạch sẽ hơn,... 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS kể tên những bạn trong lớp – trong - HS nêu tên. trương về : Gương sáng đội ta. GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt Đọc: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) Nói và nghe: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa, video -Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em + Trả lời: Hai chị em đã viết đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? những điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố + Trả lời: Vì hai chị em quên rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm không xóa dòng “Bố nấu ăn
- nước mắt? không ngon” trong tấm thiệp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 - HS quan sát khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS đọc từ khó. sáng, - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? + Phương án b. a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình + HS tự nêu theo suy nghĩ của hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? mình. (Ví dụ: • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại,
- trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông trong bài thơ rất giống bà em: qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành dáng cũng hơi còng, bà có tuổi động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. nhưng vẫn hay làm, luôn dọn Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) cá nhân, nhóm 2). - HS nêu theo hiểu biết của - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em mình. yêu thích. -2-3 HS nhắc lại + HS chọn những khổ thơ mình thích.
- + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - HS lắng nghe. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. 3. Nói và nghe: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của em + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 2 HS thực hiện theo hướng - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS dẫn của GV. Sau đó đổi vai HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện khác trình bày. hỏi – đáp. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - HS sinh hoạt nhóm và thực - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự hiện đóng vai, hỏi – đáp về công với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về việc yêu thích của những người công việc yêu thích của những người thân trong thân trong gia đình. gia đình. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích làm
- cùng người thân. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. những việc em thích làm cùng người thân. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo của GV. gợi ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - HS sinh hoạt nhóm và thực - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc hiện nói về những công việc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích thích làm cùng người thân. làm cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi mình. cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về - HS lắng nghe, về nhà thực những công việc yêu thích của người thân khi còn hiện. bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)Trang 75 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép chua tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 08 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 8 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 0 - Yêu cầu nêu4 nhânlại cách 2 bằng chia 8; 8 trừ 8 bằng 0 - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS nêu - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS theo dõi
- 36 3 - HS làm bài 3 12 86 2 48 4 06 8 43 4 12 06 08 6 0 6 8 36:3=12 0 0 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 86:2=43 48:4= 12 phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia - GV Nhận xét, tuyên dương. 77 7 7 11 07 7 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo 0 mẫu) 77: 7 = 11 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính - HS nêu lại cách thực hiện phép với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị tính chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép - HS làm bài vào piếu học tập nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết - HS nêu kết quả bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS lắng nghe, rút kinh - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu nghiệm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC BỤNG TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được động tác bụng của Bài tập thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T.gian Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, khởi động. GV. gối,... - GV hướng dẫn 1L - Trò chơi “Chui qua chơi - HS chơi theo hd hầm” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Động tác bụng - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát tác kết hợp phân tranh, tập mẫu tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát, lắng mẫu nghe GV nhận xét để vận dụng vào tập - Cho 1-2 HS lên luyện. thực hiện động tác vươn thở và động - Hs quan sát mẫu và tác tay. ghi nhớ cách thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Nêu các câu hỏi dương thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. - GV hô, học sinh - Đội hình tập luyện tập theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - ĐH tập luyện theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập Gv theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Từng tổ lên thi đua Gv trình diễn. ĐH trò chơi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GVnhắc lại cách 1
- - Trò chơi “Chim về tổ” 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng lỏng theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt NGHE- VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 5 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.
- - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp thay cho ô vuông. việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + líu b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô - Các nhóm nhận xét. vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài. câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp thay cho ô vuông. việc theo yêu cầu. - Kết quả: + biến - Mời đại diện nhóm trình bày. + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - HS trình bày - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện. bạn”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ(Tiết 2) Trang 76 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: phiếu bài tập, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 86 2 48 4 86 2 48 4 + Câu 1: Tính ; 8 43 4 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. 06 08 - GV dẫn dắt vào bài mới 6 8 0 0 - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Gv đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách - HS thực hiện: chia + 5 chia 3 được 1, viết 1 51 3 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 3 17 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 21 bằng 0 0 - HS trình bày cách chia - + 7 chia 3 được 2 viết 2. - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. - GV nhận xét, tuyên dương + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2)
- 3. Luyện tập. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi 33 2 lại được kết quả mỗi phép tính 2 16 53 6 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 79 5 khác đối chiếu nhận xét 5 15 29 25 4 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện 79 : 5=15 (dư 4) - GV Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nêu Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia - HS trả lời câu hỏi để tìm cách có số dư là 3 giải theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi Số trứng trong mỗi rổ là: chọn phép chia có số dư là 3 75 : 3=25 (quả) Đáp số : 25 quả trứng - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn.
- đặt tính và tính với phép chia có dư + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, vi deo - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, - Một số nhóm trình bày. bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như

