Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ + Thời gian trò chuyện của ba mẹ được cộng thêm mãi? con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì? + Mẹ đã kể cho chị em Thư về công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những - GV nhận xét, tuyên dương chuyện ngày mẹ. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ người - HS làm việc theo nhóm 2. thân có trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. và bên ngoại. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại. - HS thảo luận theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. (Ví dụ: Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm.
- Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện - Đại diện nhóm trình bày. yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê.
- + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS nghe phổ biến luật chơi. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - 2 đội tham gia chơi. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: . + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các nhóm cùng chọn một tranh). - Đại diện các nhóm thực hiện. + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân)
- - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 và - HS lắng nghe, điều chỉnh. gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình vào vở. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán
- LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế TL: Muốn gấp một số lên một số lần ta nào? lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế TL: Muốn giảm một số đi một số lần ta nào? lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức gấp một - HS lắng nghe kết hợp quan sát. số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm.
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. gấp 7 lần giảm 2 lần 14 98 49 - GV cho HS chia sẻ đáp án. giảm 4 lần gấp 3 lần - GV nhận xét, tuyên dương. 52 13 39 Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS nhận xét. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả tương - 1 HS đọc đề bài ứng với mỗi đường đi đó. - HS quan sát tranh tính và tìm đường đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. - GV cho HS chia sẻ đáp án. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi 3 - GV nhận xét, tuyên dương. lần; gấp 4 lần” Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại H: Bài toán hỏi gì? so với lúc đầu giảm đi 4 lần. TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? màu? - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một TL: Giảm một số đi một số lần. số lần” - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là: - GV nhận xét, tuyên dương. 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia Đáp số: 7 cây bút màu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- - HS nhắc lại. TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành phần trong phép tính chia. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia ta - HS chia sẻ kết quả trước lớp. làm thế nào? - HS lắng nghe. - Giáo viên làm mẫu câu đầu. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia cho thương) + Bước 2: Vậy ? = 9. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng học vào thực tiễn. cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao - HS tả lời nhiêu. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Luyện tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. + Tác dụng của dấu hai chấm
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu quan sát ngôi nhà của em, sau đó - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở HS viết đoạn văn 3-4 giới thiệu về ngôi nhà luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + Hướng dẫn HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS nêu và giải thích. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: Hướng dẫnHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5, 6/46, 47 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài
- - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. - 1 Hs lên chia sẻ. Bài 4: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 4. trong câu. (Đã học ở Bài 8). - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 4 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Theo dõi bổ sung. chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 5: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. yêu cầu bài tập 5. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. Bài 6: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau - HS đọc yêu cầu bài tập 6 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - HS trình bày - nhận xét chéo nhau. - GV mời HS trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: a/ Các bạn tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20 tháng 11: Quang Anh, Nam Hải,...
- b/ Hộp bút của Hà có rất nhiều thứ: bút bi, bút chì, bút - HS chia sẻ. mực,... 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS lắng nghe, theo dõi trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ nănng: - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. -HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Mái trường mến yêu” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. -HS trả lời: về ngôi trường,về tình + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tập) triển khai kế hoạt động tuần khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ về việc bước đầu thực hiện kế hoạch phấn - Các nhóm giới thiệu về kết quả đấu trở thành đội viên Bản chất hoạt động: HS kể về thu hoạch của mình. việc mình bắt đầu thực hiện các việc trong bản kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Em đã lập kế hoạch cá nhân như thế nào? - Người thân có góp ý gì cho bản kế hoạch ấy không? . Em đã bắt đầu thực hiện kế hoạch ấy chưa? -Có gặp khó khăn gi không? -Em có nghĩ là em sẽ tiếp tục thực hiện và thực hiện được các việc trong kế hoạch? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV chốt ý : GV chúc mừng HS đã biết cách lên kế hoạch hoạch đã để ra để sẵn sàng gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu về đội. (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp cùng đến phòng - HS nghe thấy cô Tổng phụ trách truyền thống Đội,tham quan và giao lưu với thầy, cô kể chuyện thông qua các hiện vật ở Tổng phụ trách Đội.. phòng truyền thống. - HS phỏng vấn thầy cô Tổng phụ trách về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động và bày tỏ - HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động niềm tự hào về truyền thống Đội. và bày tỏ niềm tự hào về truyền + HS có thể bày tỏ quyết tâm phấn đấu trở thành đội thống Đội. viên một lần nữa bằng cách viết vào mẩu giấy, bìa một lời cam kết với bản thân: Tôi quyết tâm sẽ... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi yêu cầu để về nhà ứng dụng với đồng. các thành viên trong gia đình. + Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện và phấn đấu trở thành đội viên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. aIV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG TRÁNH NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

