Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tìm được từ chỉ đặc điểm và câu khiến ở hoạt động 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống ( HĐ4) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi ý kiến ở HĐ2,3, biết chia sẻ ý kiến của mình trong cả 4 hoạt động. - Phẩm chất nhân ái: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự khi muốn người khác giúp mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát: Bàn tay mẹ - HS vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2. - Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm - HS chia sẻ kết quả. đang, tần tảo, vụng về. - HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo. khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích - HS đọc yêu cầu của bài hợp - 3 HS nhắc lại.
- - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu khiến. - HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. - HS trả lời câu hỏi - GV và HS chốt câu trả lời đúng: Chị xóa dòng...(câu khiến) A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 3. - HS trao đổi theo nhóm 2: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm - HS trình bày trước lớp. than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, - HS đọc yêu cầu bài tập 4 nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + GV nêu câu hỏi. + 2 HS đọc câu mẫu. - HS trả lời mẫu. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân:HS đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. - Nhóm đôi trao đổi. - Gọi HS trả lời trước lớp. - HS trả lời. - GV chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài - HS lắng nghe rồi nhắc lại. học. - GV chốt kiến thức: Câu khiến là câu dùng để nói lời yêu cầu, đề nghị. Khi nói hoặc viết thì đặt đầu câu các từ hãy, đừng, chớ đầu câu hoặc cuối câu có các từ đi, thôi, nào, nhé. Cuối câu có dấu chấm than. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nối tiếp nêu. - Em hãy nêu câu khiến để nhờ bạn đóng hộ cửa sổ. - HS thực hiện cá nhân. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn yêu cầu các bạn im lặng để nghe giảng. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn đề nghị bạn cho mượn cái bút. - Lắng nghe. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết cách quan sát đồ vật trong tranh ở HĐ1 và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý (HĐ2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn tả đồ vật ở trong nhà hoặc ở lớp theo cách riêng của em nhưng thể hiện được nét đặc trưng của đồ vật đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia chia sẻ ý kiến trong nhóm ở HĐ1. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các đồ vật ở trường cũng như ở nhà. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách giữ gìn các đồ vật ở trường cũng như ở nhà cho sạch sẽ và sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Em hãy kể tên 1 đồ vật ở trường hoặc ở nhà mà em - HS tham gia trò chơi: nối tiếp nêu. biết? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi - HS đọc yêu cầu bài tập lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đó. HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật điểm của đồ vật. - Cả lớp nêu kết quả quan sát được
- - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc - HS đọc yêu cầu bài tập ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. - HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc - GV nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ ở lớp, viết đoạn văn theo gợi và vị ngữ và chấm câu. ý. - HS đọc bài trước lớp. - Cá nhân quan sát đồ vật, viết - GV và HS nhận xét từng câu tả đồ vật theo mẫu. - Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, - HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - HS trao đổi về các lỗi sai của - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. bạn trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nói về đồ vật khác mà em đã - HS tham gia để vận dụng kiến từng quan sát ở trường hoặc ở nhà. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành được bài 1,2,3. - Năng lực tư duy sáng tạo: Dựa vào việc thực hiện phép chia để tìm số dư tương ứng ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ kết quả trước lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa,, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Hình - HS vận động theo nhạc khối - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính - HS làm bài cá nhân ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép - HS trả lời tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào - HS trình bày bài vào vở vở. 17 : 2 = 8 dư 1 - GV theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, 41 : 6 = 6 dư 5 Hồng Ngọc, Sang, Thắng 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - HS đọc bài toán. - GV đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ
- - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 56 con cá: ? rổ - HS trả lời - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS làm bài vào vở phép tính nào? Giải - Gv theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, Rô- bốt chia được số rổ cá Hồng Ngọc, Sang, Thắng là: 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Đúng hay sai. - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai sao? vì số dư lớn hơn số chia. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI ĐỌC TUẦN 7,8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong các bài tập đọc đã học ở tuần 7,8. - HS luyện đọc thuộc lòng các bài thơ: Bàn tay cô giáo, Ngày em vào đội; luyện đọc nâng cao: đọc theo vai các văn bản truyện. - HS hiểu rõ nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - HS hoàn thành một số bài tập sau bài đọc.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS nêu tên lần lượt các bài đã học ở tuần - HS nêu bài: Bàn tay cô giáo, 7.8 Thư viện; Ngày em vào đội, Cuộc họp của chữ viết H: Kể tên các văn bản thơ, các văn bản truyện, văn xuôi? - HS kể tên. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm các văn -Thực hiện. bản vừa kể. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện - HS chia sẻ kết quả luyện đọc. đọc. - Một số nhóm cử đại diên lên bốc thăm bài đọc và đọc bài. - GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. Hoạt động 2: Luyện tâp sau bài đọc - GV giao bài tập HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV lệnh HS làm bài tập Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. - GV cho HS đọc kết quả. - Lắng nghe. - GV nhận xét, chốt kết quả. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ mình yêu - HS thi đua. thích nhất. - Nhận xét giờ học. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: CHÚNG MÌNH HIỂU NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Học sinh nhận biết được những suy nghĩ của mình từ suy nghĩ người khác để giải quyết bất đồng với bạn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin giải quyết bất đồng với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giải quyết mâu thuẫn với bạn phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, trò chuyện để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng tình bạn, lắng nghe ý kiến bạn để xây đựng một tình bạn đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý kiến của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh minh họa, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về nội dung gì? - HS trả lời: bài hát nói về tình đoàn kết trong lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 10 - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành nội cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. dung sinh hoạt dưới cờ dưới sự
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, hướng dẫn của GV : Mời các tổ thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ trưởng tổ 1,2,3 nhận xét cơ bản hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. -GV nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 11 - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tới. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ Xem xét các nội dung trong tuần đỏ. tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. + Nề nếp: ngoan ngoãn, xếp hàng trong lớp nếu mưa, thực hiện an toàn giao thông, trong ngoài cổng trường, trên đường đi học; .... + Học tập: Dành nhiều thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 + Phụ đạo kiến thức cho Đoàn Công, Phát, Luyện chữ viết cho các bạn Đoàn Công, Phát,..
- + Lao động, vệ sinh, trang trí lớp sạch sẽ, chăm sóc công trình măng non, hái hạt hoa cúc để trồng lại. 3. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 3. Chia sẻ cách giải quyết những bất đồng - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Kể về tình huống gây ra sự bất đồng giữa em và - Đại diện các nhóm chia sẻ cách một người bạn. giải quyết. + Nêu những việc em đã làm để hoà giải với bạn và kết quả. + Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Nếu áp dụng bí kíp giải quyết bất đồng: Biết nghe bạn, biết nói cho bạn hiểu mình, biết đặt mình vào vị trí của bạn thì tình bạn sẽ được củng cố, ngày càng thân thiết. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Hiểu bạn”(Chơi theo nhóm) - GV mời 1-2 học sinh lần lượt lên bảng, chia sẻ về - 2 học sinh lên bảng để tham gia tình huống bất đồng mình từng có với các bạn khác. trò chơi. + Tình huống 1: Bạn Nam kể: “Trong giờ kiểm tra, tôi đã giải xong bài tập, nhưng chưa chắc chắn đúng hay sai. Tôi quay sang hỏi Vinh, nhưng quay mặt đi và nói: “Để yên cho tớ làm bài”. + Tình huống 2: Bạn Hương kể: “Tâm có cuốn sách mới rất hay. Tâm đọc xong, cho nhiều bạn mượn đọc. Tớ là bạn thân của Tâm nhưng Tâm lại không cho mượn.” - GV đề nghị nhân vật chính viết ra cảm xúc của mình vào bảng con hoặc tờ bìa. - HS trên bảng viết ra cảm xúc - GV mời HS dưới lớp phỏng đoán: vào bảng con và che kín lại. + Cảm xúc của Nam như thế nào? - Cả lớp đón cảm xúc của bạn. + Cảm xúc của Hương như thế nào? + Sau khi cả lớp đưa ra ý kiến thì bạn đứng trên lớp quay bảng xuống lớp để so sánh xem các bạn có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hiểu nhau không.
- - GV kiểm tra, kết luận, ai hiểu được bạn, có cùng suy nghĩ là người thắng cuộc. - HS nắng nghe. - GV kết luận: Khi chúng ta đặt mình ở vị trí người khác, chúng ta sẽ hiểu hơn về cảm xúc, nguyên - HS nắng nghe. nhân, hành động của người đó để thông cảm và bình tĩnh hơn khi giải quyết bất đồng. - GV có thể chia sẻ một tình huống thật trong cuộc sống của mình để học sinh rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: “Đổi vị trí cho nhau - Cả lớp cùng đọc bài thơ Sẽ hiểu hơn người khác!” 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Chia sẻ cách giải quyết của mình với người thân. với các thành viên trong gia + Xin lời khuyên từ người thân về tình huống của đình. mình. - Tìm hiểu thêm về Đội TNTP HCM - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH VỀ MÓNG

