Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 36 trang Lý Đan 04/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
  2. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn 1 câu chuyện “Ngày gặp lại”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả gì? diều. + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu gì? cá. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới A.Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
  3. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc từ khó. học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp - 2-3 HS đọc câu dài. lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa nhiêu chuyện kể với nhau.) hè? + Sơn theo ông bà đi trồng rau, + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác câu cá; cùng các bạn đi thả diều. với Sơn. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến nghĩ của mình. khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
  4. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà -2-3 HS nhắc lại hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về điều đáng nhớ của mình trong những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. mùa hè. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - HS trình kể về điều đáng nhớ - Gọi HS trình bày trước lớp. của mình trong mùa hè. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
  5. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm + Trả lời các câu hỏi. gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (Tiết 1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc các số đến 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Trái đất này” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  7. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. - GV nhận xét, tuyên dương. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 538 = 500 + 30 + 8 - GV nhận xét tuyên dương. + 444 = 400 + 40 + 4 + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 - GV Nhận xét, tuyên dương. 324 325 326 Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc tia số. - HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - HS quan sát.
  9. - Yêu cầu HS nêu: + Số liền trước của 19 là? - HS nêu: + Số liền sau của 19 là? + Số liền trước của 19 là 18 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + Số liền sau của 19 là 20 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả: 210 211 ? 210 211 212 210 ? 208 210 209 208 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. 2 Năng lực, phẩm chất - Biết tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. *HSKT: Nhìn chép bài thơ “Em yêu mùa hè” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
  11. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 1: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - 1 HS đọc yêu cầu bài. đầu bằng c hoặc k. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm - Các nhóm nhận xét. 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
  12. - GV gợi mở thêm: - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. - Lên kế hoạch trao đổi với Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù người thân trong thời điểm thích hợp. hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (Tiết2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
  13. - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc được các số trong phạm vi 1000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát và vận động bài “Lớp chúng - HS vận động mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
  14. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc =” ở câu có dấu “?”. các dấu “>, <, =”. -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu: a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 505 < 550 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 - Câu a học sinh làm bảng con. 399 < 401 - GV nhận xét, tuyên dương. 100 > 90 + 9 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên -HS xác định xem số liền sau hơn tiếp dựa theo quy luật của dãy số. hoặc kém số liền trước bao nhiêu - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đơn vị. a)310;311;312;313;314;315;316;31 7;318;319. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;992; 991. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: 351, 513, 531 a) Từ bé đến lớn. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, b) Từ lớn đến bé. 513, 351, 315 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
  15. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang. - HS nêu yêu cầu của bài. • Con lợn trắng cân nặng ? kg. - HS làm bài • Con lợn đen cân nặng ? kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Biết lợn trắng nặng nhất nên: • Con lợn trắng cân nặng 110 kg. Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên: • Con lợn đen cân nặng 99 kg. • Con lợn khoang cân nặng 101 kg. - HS nêu kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Buổi chiều : Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  16. - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Tính được một số phép tính cộng trừ có tổng là 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cả lớp hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “baby sack” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  17. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 500 + 400 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 trăm. 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 500 + 400 = 900 - Câu a, b, d học sinh làm bảng con. 900 – 500 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. 900 - 500 = 400 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt làm bảng con. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ - HS làm việc theo nhóm. dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu). - các nhóm nêu kết quả. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
  18. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS tính được tổng khi biết số hạng của tổng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS viết kết quả của phép tính cộng Số hạng 30 18 66 59 130 vào ô có dấu ? trong bảng. Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 ? ? ? ? -nhận xét bài làm của bạn Kết quả: Số hạng 30 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 - HS đọc bài toán có lời văn, phân kg. Hỏi: tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải. a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? Bài giải: b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô a) Con trâu và con nghé cân nặng – gam? là: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài 650 + 150 = 800 (kg) toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. b) Con trâu nặng hơn con nghé là: 650 – 150 = 500 (kg) Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  19. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là gì? cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Những người nào là họ hàng bên ngoại? bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa.