Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả gì? diều. + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu gì? cá. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- A. Đọc: NGÀY GẶP LẠI 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Đọc văn bản. a) GV đọc mẫu toàn bài: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - GV HD HS chia đoạn: - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - HS đọc thầm, xác định đoạn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. - HS đánh dấu vào SGK. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. b) Hướng dẫn đọc đoạn * Đoạn 1: - Câu 1: cửa sổ, tia nắng – GV đọc C1 - 1 dãy HS đọc - Nhận xét - Câu 5: giơ, diều, rối rít – GV đọc C5 - 1 dãy HS đọc - Nhận xét => Đoạn 1: đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ sau dấu - 2- 3 HS đọc - Nhận xét chấm, dấu phẩy. GV đọc * Đoạn 2: - Câu 1: mừng rỡ – GV đọc C1 - 1 dãy HS đọc – Nhận xét - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ - 2-3 HS đọc câu dài. gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 1 dãy HS đọc – Nhận xét - Câu 5: nằm lăn, bãi cỏ– GV đọc C5 - HS nêu theo ý hiểu. - Câu 6: ngủ thiếp đi– GV đọc C6 - 2-3 HS đọc – Nhận xét ? Em hiểu như thế nào là ngủ thiếp đi? => Đoạn 2: Đọc to, chú ý ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và những chỗ cô đã hướng dẫn. GV đọc * Đoạn 3: - Câu 1: đen nhẻm, lấp lánh – GV đọc C1 - 1 dãy HS đọc - Nhận xét ? Em hiểu như thế nào là đen nhẻm? - HS nêu theo ý hiểu. => Đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ đúng - 2-3 HS đọc – Nhận xét sau các dấu câu. Chú ý đọc đúng câu hội thoại. - HS lắng nghe GV đọc - 2-3 HS đọc câu dài. * Đoạn 4: - 2-3 HS đọc – Nhận xét - GV giải nghĩa từ: bon bon - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc sẽ theo các bạn vào lớp học. => Đoạn 4: Đọc đúng ngắt nghỉ câu, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 1-2 lượt đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS nhận xét
- đoạn theo nhóm 4. - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. c. HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). 3. Vận dụng, trải nghiệm + Học sinh đọc lại bài + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi. làm gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát. Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu hát. bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và Quốc ca? hát Quốc ca là thể hiện tình yêu - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng tranh và trả lời câu hỏi: nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? + Khi chào cờ, em cần hát Quốc
- - GV mời các nhóm nhận xét. ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. cảm. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ. cờ. + Lần lượt các nhóm thực hành + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- theo yêu cầu giáo viên. 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt. + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG LUYỆN TẬP (Tiết 1) – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Trái đất này” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - 1 HS nêu cách viết số (134) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. đọc số (Một trăm ba mươi tư). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; - GV nhận xét, tuyên dương. Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 1: 750. học tập nhóm. + Con thỏ số 2: 999. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 4: 504. - HS làm vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. + 538 = 500 + 30 + 8 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 444 = 400 + 40 + 4 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) đơn vị. + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền
- - GV nhận xét tuyên dương. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau Số liền Số đã Số liền - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu trước cho sau học tập nhóm. 425 426 427 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - HS đọc tia số. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS đọc tia số. - HS nêu: + Số liền trước của 19 là 18 + Số liền sau của 19 là 20 - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. 15, 14 là ba số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: - HS nêu kết quả: + Số liền trước của 19 là? 210 211 212 + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. 210 209 208 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023
- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (Tiết 2) NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mở bài hát cho cả lớp hát. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát. - Giáo viên nhận xét. - HS nghe. - Giới thiệu bài- ghi bảng - HS ghi vở. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi lời đầy đủ câu. một chiếc diều rất xinh; Chi + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có gặp lại nhau của Chi và Sơn? bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều. + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong + Trải nghiệm của Chi: ở nhà
- mùa hè? được bố tập xe đạp. Còn Sơn về + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác quê theo ông bà trồng rau, câu với Sơn. cá, theo các bạn thả diều. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè mình. của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở - 2-3 HS nhắc lại nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động 2: Luyện đọc lại. - Lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. điều đáng nhớ của mình trong + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè. giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình kể về điều đáng nhớ - GV nận xét, tuyên dương. của mình trong mùa hè. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc mùa hè năm ngoái. thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS
- - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi. làm gi? + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Toán LUYỆN TẬP (Tiết2) – Trang 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát và vận động bài “Lớp chúng - HS vận động
- mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc =” ở câu có dấu “?”. các dấu “>, <, =”. -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; - HS lần lượt làm bảng con viết số, a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 điền dấu: 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 505 < 550 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 399 < 401 - Câu a học sinh làm bảng con. 100 > 90 + 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. -HS xác định xem số liền sau hơn - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số hoặc kém số liền trước bao nhiêu liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. đơn vị. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a)310;311;312;313;314;315;316;31 7;318;319. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;992; 991. - HS làm vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? 351, 513, 531 - GV cho HS làm bài tập vào vở. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 513, 351, 315 Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề - HS làm bài bài. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng Biết lợn trắng nặng nhất nên: nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang. • Con lợn trắng cân nặng 110 kg. Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên
- • Con lợn trắng cân nặng ? kg. lợn đen nặng nên: • Con lợn đen cân nặng ? kg. • Con lợn đen cân nặng 99 kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. • Con lợn khoang cân nặng 101 kg. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tin GV bộ môn dạy Công Nghệ GV bộ môn dạy Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T1) – Trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài “baby sack” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 500 + 400 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 trăm. 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 500 + 400 = 900 - Câu a, b, d học sinh làm bảng con. 900 – 500 Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. 900 - 500 = 400 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt làm bảng con. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ - HS làm việc theo nhóm. dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu). - các nhóm nêu kết quả. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45
- - HS làm vào vở. - HS tính được tổng khi biết số hạng của tổng. - HS viết kết quả của phép tính cộng vào ô có dấu ? trong bảng. -nhận xét bài làm của bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số hạng 30 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 - HS đọc bài toán có lời văn, phân Tổng 46 ? ? ? ? tich bài toán, nêu cách trình bày Kết quả: bài giải. Số hạng 30 18 66 59 130 Bài giải: Số hạng 16 25 28 13 80 a) Con trâu và con nghé cân nặng Tổng 46 43 94 72 210 là: - GV nhận xét, tuyên dương. 650 + 150 = 800 (kg) Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: b) Con trâu nặng hơn con nghé là: Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 650 – 150 = 500 (kg) 150 kg. Hỏi: Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki- lô-gam? b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam? -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số... + HS trả lời:.....
- + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Mỹ Thuật GV bộ môn dạy Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. 2 Năng lực, phẩm chất - Biết tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát.
- - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 1: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng c hoặc k. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ cầu. chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
- thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ (Tiết 1) VIẾT: CHỮ HOA A,Ă, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi vẫy rối rít; Sơn cho Chi một gặp lại nhau của Chi và Sơn? chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ + GV nhận xét, tuyên dương. chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu chuyện kể với nhau.) nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được - GV Nhận xét, tuyên dương. đi đến những nơi xa, dù ở thành - GV dẫn dắt vào bài mới phố hay nông thôn. - HS lắng nghe. Đọc: VỀ THĂM QUÊ 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nghỉ hè/ em thích nhất Được theo mẹ về quê/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận về bạn nhỏ? được niềm vui của bà khi được Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy gặp con cháu. Khi thấy em vào ngõ. Chắc bà luôn vất vả. + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều. + Vườn bà có nhiều quả...cho + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn thương của bà dành cho con cháu. nghĩ đến con cháu, muốn dành hết cho con cháu. Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí. Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
- chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích. + Được bà chăm sóc, yêu + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích thương; có nhiều trái cây ngon; trong kì nghỉ hè ở quê? được bà kể chuyện,... - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. mình. - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà thơ. và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Âm nhạc GV bôn môn dạy Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, Phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài “Lớp chúng mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của phép biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong trăm, tròn nghìn. bảng. Số bị trừ 1000 563 210 100 216 -HS nêu kết quả Số trừ 200 137 60 26 132 563 210 100 Hiệu 800 ? ? ? ? 137 60 26 - GV nhận xét, tuyên dương. 426 140 74 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số: - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái - HS làm việc theo nhóm. sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết) - các nhóm nêu kết quả. số thích hợp vào ô có dấu (?) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn - HS làm vào vở. hơn 150? - HS tính được tổng của các phép b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng tính ghi trên chum. nhau? - HS viết kết quả của phép tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -Nêu kết quả

