Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_tuan_28_bai_phep_cong_trong_pham_vi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Tuần 28 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. -HS: bảng con, SGK, vở. . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả - Ta thực hiện phép cộng này hai loại: theo 2 bước: Đặt tính và tính Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. tính. - HS nhận xét.
- - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có - HS nêu yêu cầu - làm bài. năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào cho nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nhận xét. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính mẫu rồi làm bài. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000 -HS đọc để bài và tìm hiểu đề - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm bài. từng trường hợp. - GV cho HS làm bài GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm Bài giải phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 Cửa hàng đã nhập về số sách 000. giáo khoa và sách tham khảo là: Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Cửa hàng đã nhập về số sách và GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải vở là: tìm gì? Phải làm phép tính gì? 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) - GV cho HS làm bài vào vở. Đáp số: 18 860 cuốn. - GV gọi 1 HS lên bảng giải. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIÈU CHỈNH SAU BÀI DẠY( bài 1 HS làm bảng con; bài 3 trò chơi: Nối tiếp.Bài 4 cặp đôi).

