Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 26 trang Lý Đan 31/01/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_thu_5_6_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 5 Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) ( Trang 35 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - H0cj thuộc bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực :Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất ; Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 - HS các nhóm thi đọc. và bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
  2. - GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu - HS quan sát nêu yêu cầu: Nêu bài1. các số còn thiếu - Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả - Các cặp đôi báo cáo trước lớp: a/ 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80 a/ 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, b/ 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8 72, 80. b/ 80, 72, 64, 56, 48, 40, 32, 24, 16, 8. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. -HS nhận xét bổ sung cho nhau Bài 2: ( Làm việc cá nhân ) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu: Điền số vào chỗ trống - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng có dấu hỏi bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu ? - HS trả lời - Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả - HS nhận xét và bổ sung cho - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. nhau Bài 3: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo -Đại diện các nhóm nêu: Chọn luận kêt quả cho mỗi phép tính - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - HS làm việc theo nhóm. cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) -GV cho HS đọc đề bài - 3-4 HS đọc đề - Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và - HS làm bài vào vở trình bày bài giải - HS trình bày bài giải trên bảng lớp a/ Bài giải 3 con cua có số cái chân là 8 x 3 = 24 ( cái ) Đáp số: 24 cái chân b/ Bài giải 6 con cua có số càng là 2 x 6 = 12 ( cái ) Đáp số: 12 cái càng -GV thu khoảng 10 vở chấm và nhận xét - HS nhận xét bố sung cho nhau 3. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành:
  3. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 8 thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia 8 ) Ví dụ bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ? + HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt - Nhận xét, tuyên dương kêu tiếng kêu của gà, vịt... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nhớ – Viết: Đi học vui sao (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực :tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầU. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi - HS lắng nghe. về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  5. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi -... cá nhân hoặc dấu ngã . Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - ... Trò chơi truyền điện. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa mạc, Dấu Củ sắn, quả sấu, chim sẻ, sông, suối, hỏi song cửa, cửa xổ, xổ sầu riêng, sung túc, số, xẻ thịt,... sung sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa xoan, xóm Dấu Diễu hành, bồi làng, xanh xao, xinh ngã dưỡng, liều lĩnh, đẹp, xấu xí, xúc phạm nghĩ ngợi, yên tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------
  6. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác -Phẩm chất : Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. -Sơ đồ tranh 20 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu:. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời. câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Bên ngoại của Hoa có những ai? + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, dì, chú và 1 em họ. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? - HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
  7. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ Luyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các đốt lửa gần nhà sàn, bên cạnh là bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay không nên các vận dụng dễ cháy làm? Tình huống đó có thể dẫn tới điều gì hay thể + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi hiện điều gì? Nêu cách xử lý từng tình huống? thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc - HS lắng nghe. làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình và họ hàng. 4. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
  8. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ. là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. -Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. đình (nếu có). -Yêu cầu HS ghi chép lại các việc đã làm hàng -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực , phẩm chất :. -Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất :Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm v Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV mở bài hát HS nghe và vận động - HS lắng nghe bài hát. theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp + Bài hát nói về điều gì? + Tình yêu quê hương của bạn nhỏ. + Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có + Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn gì đẹp ? cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: - Cách tiến hành: Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống - HS nêu các tình huống trên bảng và thảo luận: Em sẽ khuyên - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra lời bạn điều gì? (3’) khuyên cho bạn - GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai - HS phân vai và đóng vai xử lý tình đưa ra lời khuyên cho bạn. huống. - GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình - HS lên đóng vai và xử lý tình huống huống + TH a: Khuyên Ngọc và các bạn tham gia vì sẽ khám phá được nhiều điều thú vị về đất nước và con người Việt Nam. + TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất nước, quê hương của mình. +TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng chúng ta lên chia sẻ cho những người khó khăn. + TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc, bảo
  10. vệ thiên nhiên; yêu thương, kính trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ,.. - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. => Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng ta biết chia sẻ đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. Hay bản thân chúng ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc nhỏ để góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam? (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai . - HS thảo luận và đóng vai - GV tổ chức cho HS đóng vai. - HS chia sẻ cho các bạn + TH a: Một cảnh đẹp của quê hương, +VD: Mình xin giới thiệu mình tên là đất nước. Hạnh, hôm nay mình xin được giới + TH b: Một vẻ đẹp của con người Việt thiệu về vẻ đẹp của quê hương Quảng Nam. Ninh của mình. Quê hương mình rất + TH c: Một truyền thống lịch sử, văn hóa của quê hương đất nước. đẹp có núi non trùng điệp, có những + TH4: Sự đổi mới của quê hương em. bãi biển bao phủ bởi cát trắng. Có Vịnh Hạ Long thơ mộng và là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên của Thế giới......Mình - GV yêu cầu HS nhận xét hỵ vọng sẽ có một ngày các bạn đến - GV nhận xét, tuyên dương thăm quê hương của mình. - HS nhận xét 3. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn 2-3 - HS lắng nghe. câu nói về niềm tự hào được là người Việt Nam. - GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước + HS chia sẻ trước lớp. lớp - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương *Thông điệp: - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho thầm theo. cả lớp nghe. - Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến Mai sau, em lớn lên người khích). Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu.
  11. - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - GV nhận xét tiết học - HS nêu theo ý hiểu của mình ? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? - GV nhận xét, chốt - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ” - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực : Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.: tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể bạn náo nức nô đùa và túm tụm, hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi? say sưa vẽ tranh. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài thơ nội dung bài. cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới :. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - Hs lắng nghe. cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc giải nghĩa từ. - 2-3 HS đọc câu dài - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  13. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + ..hình dáng con đường nằm vắt + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt bạn nhỏ hiện lên như thế nào? đường: mấp mô; Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên. + Vào những ngày nắng đất dưới + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào? chân xốp nhẹ như bông. - Vào những ngày nắng. +Vào những ngày mưa con - Vào những ngày mưa. đường lầy lội và trơn trượt. + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một + ...vì cô giáo thường đợi, đưa buổi học nào kể cả khi trời mưa rét? các bạn đến trường. + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế + ...yêu thương quý trọng cô nào với cô giáo? giáo của mình. + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ + ... các bạn đi học rất vất vả... trong bài gợi cho em những suy nghĩ gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài mưa nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả thơ. nhưng các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại . - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA D, Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ.
  14. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: 2. HĐ Hình thành kiến thức mới :. - Cách tiến hành: 3. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. D, Đ. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa D, Đ. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Bình Dương. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả nước. - HS viết tên riêng Đông Anh - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vào vở.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ Dưới trăng quyên đã gọi hè nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: - HS lắng nghe. Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng:
  16. -Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất :Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Thực hành: - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có sẻ nhóm về các sự kiện lớn của thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. gia đình dựa trên một số hình + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? ảnh hoặc dựa vào trí nhớ... Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó
  17. như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐVận dụng: - Cách tiến hành: -GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân. có thể”. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về - Quan sát hình. nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? -Trả lời. +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  18. Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T1) – Trang 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Nang lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đò dùng dạy, học Toán 3.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 8 x 3 = 24 + Câu 1: 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + Câu 2: 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + Câu 3: 8 x 4 = ? + Trả lời: 8 x 7 = 56 + Câu 4: 8 x 7 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới - Cách tiến hành:
  19. - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải toán bài toán. - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 người. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu người? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có phép nhân: 9 x 2 = 18 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9 đội có bao nhiêu người? - GV nhận xét - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - HS đọc - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9, nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình bảng chia 9 ra bảng con thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS theo dõi * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia vừa lập được 9 + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Đọc bảng nhân. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Luyện tập