Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Số 10 000 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Số 10 000 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_so_10_000_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Số 10 000 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 Toán SỐ 10 000 – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số + Nhận biết số 10 000, số tròn nghìn + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò: “ Ai nhanh hơn ” - HS tham gia trò chơi + Đọc các số sau: 2435, 5906, ... - GV dẫn dắt HS vào bài học - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn - HS quan sát khối lập phương. (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. Viết - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào bảng con số 9 000. vào hàng. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc mười nghìn. Viết - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay một vào bảng con số 10 000. vạn.
- - GV giới thiệu vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 - HS nhắc lại. chính là số liền sau của số 9 999. - HS nhắc lại. 3. Hoạt động thực hành - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060 Bài 1: Cá nhân - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS thảo luận làm bài phiếu nhóm GV nx chốt cách đọc số và viết số chia sẻ Bài 2: Nhóm 2 a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 YCHS thảo luận nhóm 2 làm bài phiếu nhóm 999; d) số 4 079 - GV lưu ý HS tìm số liền sau. - 1HS đọc câu hỏi - GV Chốt kiến thức số liền trước, số liền sa - HS cả lớp trả lời Bài 3: cả lớp a) C. 5 782; Bài 4: Nhóm 4 b) A. 8 275; - GV đưa tranh c) B. 7 285 - YC HS quan sát chia sẻ trong nhóm. - 1HS đọc yêu cầu bài - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS thảo luận nhóm và chia sẻ + Nhà của Việt số 3 405. + Nhà của Mai số 6 450. + Nhà của Nam số 10 000. 4. Hoạt động vận dụng: - Về nhà tự viết các số só 4 chữ số rồi tìm số liền trước, - Về thực hiện liền sau của số đó. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và nhắc lại
- Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên trung điểm. Tìm đỉnh, góc + Trả lời miệng trước lớp. vuông có trong hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1(vế 1,2), 2(vế 1,2), 3, 4, 5/ Trang 114, 115 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,4,5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Trang 114,115 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô - Hs làm bài chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép nhân. - HS đọc yêu cầu của bài - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - YC HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài vào vở - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt cách nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Bài 2. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép chia. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Gọi HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt cách chia số có ba chữ số với số có một chữ số Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài: - HS làm bài vào vở - 1HS làm vào bảng nhóm a: Tính độ dài đường gấp khúc. - HS đọc kết quả trước lớp - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. a) Trong hình vẽ trên có ba đường gấp - HS trả lời trước lớp khúc. Đoạn AB = 34 mm; BC = 18 mm; - HS nhận xét lẫn nhau. CD = 45 mm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 18 + 45 = 97 (mm). Độ dài đường gấp khúc ABCD như hình b: Ước lượng cân nặng túi muối vẽ là 97 mm. - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và b) Túi đường cân nặng bằng ba quả cân: 100 g, từ đó tính được gói muối cân nặng bao nhiêu 100 g, 200 g và 500 g. gam? Túi đường trong hình cân nặng là: - HS nhận xét lẫn nhau. 100 + 200 + 500 = 800 (g). Túi đường trong hình bên cân c: Lượng nước ban đầu trong bình. nặng 800 g.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tìm ra lượng c) Rót hết nước từ một cái bình vào 3 can, nước ban đầu mỗi can chứa 200 ml. Lượng nước ban đầu trong bình là: 200 + 200 + 200 = 600 (ml). Lượng nước ban đầu trong bình - HS nhận xét lẫn nhau. là 600 ml. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv chốt BT cuảng cố về các đơn vị đo Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. - GV quan sát và giúp đỡ HS Câu b tính trong ngoặc trước. - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. - HS làm trên bảng lớp a) 32 × 6 : 3 = 192 : 3 = 64 - GV và HS nhận xét, chữa bài b) 32 × (6 – 3) = 32 × 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 96 Gv chốt cách tính giá trị biểu thức Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Ngày đầu trồng được 235 cây, ngày sau trồng được nhiều hơn ngày đầu 80 cây. + Bài toán hỏi gì? + Cả hai ngày đội trồng cây đó trồng được bao nhiêu cây? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép cộng - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Ngày thứ hai trồng được số cây là: 235 + 80 = 315 (cây) Cả hai ngày đội trồng cây đó trồng được số cây là: 235 + 315 = 550 (cây) - GV và HS chữa bài cho HS Đáp số: 550 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi. học vào thực tiễn. - Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên + HS thi đua nêu bài toán và trình bày. quan đến dạng toán đã học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Dậy đi - HS thực hiện hát và vận động thôi các bạn ơi” theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý:
- + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách ra một + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và + Những chữ đầu dòng thơ viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: sóng xanh, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân la đà, xà xuống. những âm, vần cần lưu ý. - Lắng nghe. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội - HS đổi vở dò bài cho nhau. dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu bài. chuyền hoặc truyền. - HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr thay - 1 HS đọc yêu cầu. cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Đặt câu - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ.
- - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP- TRANG 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi: Tìm mèo - HS tham gia trò chơi Viết số sau: Tám nghìn chín trăm hai mươi lăm Viết số sau: Hai nghìn ba trăm linh tư Viết số sau: Sáu nghìn bảy trăm mười tám -GV dẫn dắt HS vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - 1 số HS đọc số - GV chốt cách đọc số có 4 chữ số - HS tự nhẩm và chia sẻ Bài 2:cả lớp - HS thảo luận chia sẻ
- - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 900. - Cho HS chia sẻ qua trò chơi: Ai nhanh ai đúng. b) 5 660, 5 670, 5 680, - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 5 690, 5700. Bài 3: nhóm 2 - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành tổng các - HS thảo luận nhóm và chia sẻ nghìn, trăm, chục, đơn vị. a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2 - Chốt cách phân tích các số có 4 chữ số thành b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 tổng... c) 6 008 = 6 000 + 8 Bài 4: nhóm 2 d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 - GV đưa tranh YCHS quan sát tranh vẽ, chia sẻ - 1HS đọc yêu cầu bài trong nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm chia sẻ - GV chữa bài, + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 trang là 1 - Chốt cách tìm số liền trước và số liền sau 505 và 1 506. + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang là 1 999 và 2 000. Bài 5: nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại kết - GV chữa bài, đánh giá chốt quả bằng cách liệt kê các số có 4 chữ số + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập có thể lập được bằng cách sắp xếp các được các số: 2004; 2040; 2400 thẻ số - Đáp án: B.6 + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập Nhóm khác nhận xét, bổ sung được các số: 4002; 4020; 4200 4. Hoạt động vận dụng: - Từ các số 2, 4, 5, 0. Lập được bao nhiêu số có - HS nêu bốn chữ số. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Em tập làm - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi bộ đội” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Con đại bàng sống ở đâu? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan di –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân loại chuyển giống nhau; có lớp bao phủ bên các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di ngoài giống nhau, chia sẻ kết quả làm chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên ngoài việc trong nhóm. (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào bảng - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về các con bài và tiến hành thảo luận. vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - Các nhóm chơi trò chơi đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc.
- –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia -HS lắng nghe hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Cho HS nêu tên một số bộ phận của động vật. - HS trình bày. Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - HS thực hiện. - GV nhận xet, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T3). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 động. GV. cổ chân, vai, hông, n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng qua người” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Học bài tập phối hợp di 2-3l chuyển vượt qua nhiều - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan sát chướng ngại vật trên địa làm mẫu động tác kết GV làm mẫu hình. hợp phân tích kĩ thuật động tác - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l
- - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập theo tổ bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GVnhắc lại cách chơi, - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ 2-3l Đội hình chơi tổ chức chơi trò chơi tiếp sức theo cặp” ---------- cho HS. - Nhận xét tuyên dương -- ------- và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn thân. -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội dung - ĐH kết thúc bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của d. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024
- Tiếng việt ĐỌC : MƯA VIẾT: ÔN CHỮ HOA O,Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. *- BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá , tôm, các loại cây vùng đất Cửu Long nói riêng có thể sinh sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những chú + GV nhận xét, tuyên dương. chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” và đàn bướm. nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống - GV Nhận xét, tuyên dương. của muôn loài trên Trái Đất. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc câu đố.
- Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Thảo luận nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV dẫn dắt vào bài mới Mưa) 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ lượt, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, cả cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... lớp). - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ.
- - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước lúc mưa? + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả trong mây. lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - Đại diện nhóm trả lời. - HS thảo luận nhóm. - GV nhận xét các nhóm. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người trong - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. gia đình làm gì? + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác trời mưa gió. ếch? + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho em cụm lúa đã phất cờ chưa. nhớ tới ai ? + Đến các bác nông dân đang lặn lội làm + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình yêu * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh thích, nói rõ lí do vì sao em thích. sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước - HS luyện đọc nối tiếp. lớp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa O, Ô, Ơ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc tỉnh Cà - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện - HS lắng nghe. lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. (Ca dao) - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca dao - HS lắng nghe. thể hiện niềm vui của người nông dân về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và giáo dục HS. học vào thực tiễn. - Lắng nghe
- =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế nào? khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm gia + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tập) triển khai kế hoạt động tuần khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình cảm gia đình theo nhóm − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội dung - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề xuất của mỗi cầu bài và tiến hành thảo luận. thành viên. −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công mỗi - Các nhóm phân thống nhất phân người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu chuyện ấy, công đánh dấu lần lượt từng sự kiện. −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của mình - Các nhóm kể theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. 4. Thực hành.
- Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? Người - Học sinh chia nhóm 2 thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ lòng biết - Học sinh tiếp nhận thông tin và ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua những việc làm yêu cầu để về nhà ứng dụng với cụ thể; nói lời yêu thương với người thân trước khi đi các thành viên trong gia đình. ngủ, vào các dịp sinh nhật, ngày Tết, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ nănng - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

