Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_nhan_so_co_bon.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 29 tháng 2 năm 2024 TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 43-44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). – Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “ Khám phá đại dương” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền trưởng - HS thực hiện phép cộng để tìm là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc sà kết quả. lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng lại - HS lắng nghe. sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”.
- -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như - HS ghi vào bảng trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng thuê - 1 vài HS nêu lại thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà - HS nêu phép nhân để tìm kết lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” quả. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS ghi vào bảng - GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải - HS lắng nghe nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - Các nhóm chơi trò chơi Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào bảng
- a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn - HS lắng nghe 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS lắng nghe c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 1 vài HS nêu lại - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. -HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Chu vi khu đất là: 1 617 x 4 = 6 468 (m) - HS lắng nghe Đáp số: 6 468 mét. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài thức đã học vào thực tiễn. đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 4. Điều chỉnh sau bài dạy: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: +Thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). + Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 38 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, /39 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm (VBT tr.38) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả từng bài - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - Học sinh nhận xét thực hiện tốt.
- Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số tròn nghìn bằng cách tính nhẩm. * Bài 2: Đặt tính rồi tính (VBT tr. 39) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả từng bài - Học sinh nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS lắng nghe - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số tròn trăm bằng cách tính nhẩm. *Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm VBT/39 - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS thực hiện nhẩm và nêu kết quả ở tửng cây - HS nhận xét - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - HS lắng nghe thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số tròn tram, tròn nghìn bằng cách tính nhẩm. *Bài 4: VBT/39 Cánh quân thứ 1: 3 700 kg quân lính Cánh quân thứ 2: nhiều hơn vườn thứ 1: 800 kg quân lính Cả hai cánh quân: quân lính? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán.
- - Tìm số quân lính ở cánh quân thứ 2 như thế nào? - 2 HS xác định bài toán cho biết và bài - Tìm số quân lính ở 2 cánh quân như thế nào? toán hỏi. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - Hs nêu - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp quan sát, nhận xét Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài Bài giải: toán thực tế có liên quan. Số quân lính ở cánh thứ 2 là: 3 700 + 800 = 4 500 (quân lính) Số quân lính ở 2 cánh quân là: 3 700 + 4 500 = 8 200 (quân lính) Đáp số: 8 200 quân lính 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS hát khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ - HS lắng nghe. yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến vui quá. - HS lắng nghe, quan sát trên màn - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . hình. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS đọc lần lượt. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của - HS viết bài. HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - 1 HS đọc yêu cầu bài. và chọn vần cần điền. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác - GV mời HS nêu yêu cầu. đọc thầm theo. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh giày. - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân hậu, - Lên kế hoạch trao đổi với người biết yêu thương bạn bè, những người cùng cảnh ngộ thân trong thời điểm thích hợp với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người
- thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài đọc Chuyện bên cửa sổ giúp của GV em hiểu vá có cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Dặn dò: Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện Cậu bé - HS lắng nghe để lựa chọn đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) – Trang 44-45 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -– Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). – Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Trả lời: 6 000 + Câu 2: 1 103 x 3 = ? + Trả lời: 3 309 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 3) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa ba nhóm theo hình thức - Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi nhóm gồm ba bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào bảng - HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn thực hiện phép tính từ trái qua phải. - HS lắng nghe - GV kể 1 câu chuyện để dẫn dắt HS: Một chú voi ma-mút 5 tuổi cân nặng 805 kg. Sau 6 năm, do thức ăn dồi dào, nên chú ấy tăng gấp đôi cân nặng. Hai năm tiếp theo đói kém, chú voi đến tuổi 13 thì giảm 200 kg cân nặng. Lại 10 năm nữa trôi qua, nhờ trời nên thức ăn đầy đủ, phong phú, chú voi ở tuổi 23 tăng gấp 3 lần cân nặng. Quá trình tăng cân của chú voi biểu diễn bằng sơ đồ sau. Em hãy hoàn thành sơ đồ ấy nhé!”. - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS làm vào nháp - GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào nháp Bài giải Số lít dầu bác Sáu cần chuẩn bị là: 3 050 x 3 = 9 150 (l) Đáp số: 9 150 l dầu. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + Câu 1: 803 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1215 x 7 = ? Câu 1: 1 606 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 8 505 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. chưa rủa sạch, không ăn thức ăn nhanh - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận hay đồ uống có cồn và ga, quá nhiều của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ đường phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ thể, cơ - HS lắng nghe. quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng ngày - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời của em theo gợi ý sau. câu hỏi. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo bảng câu hỏi. mẫu khuyến khích trang trí cho bảng thật -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo nhiêu đẹp lâu thì phù hợp? + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó?
- + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần Bữa ăn Thời gian Tên thức ăn thay đổi những thói quan ăn uống nào? đồ uống - GV mời một số HS lên trình bày. Sáng 6-7 giờ Cháo, hay: mì, bún, phở - GV mời các HS khác nhận xét. Trưa 11-12 giờ Cơm,thịt - GV nhận xét chung, tuyên dương. luộc, hay kho , xào canh hay phở bún .hoa quả tráng miệng Tối 18-19 giờ Cơm canh các loại rau củ, thịt hay cá hoa quả tráng miệng Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao - HS khác nhận xét. 3.Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai xử lý -HS chơi theo nhóm tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa theo gợi ý như hình. + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai xử lý tình huống + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn Hình 10 : Khuyên bạn không nên uống + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. nước ở chum vại chưa đun sôi, dễ đau + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt bụng, tiêu chảy mắc bệnh về đường sáng tạo. tiêu hóa
- Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe và uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy ra năng xuất công việc, có thể dễ bị dạ nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, ăn quá dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau dạ nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, chưa nấu kỹ dàyhay nhiễm bệnh về đường tiêu hóa hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa ăn no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì?( Không nên chạy nhảy ngay sau khi ăn no) *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa 2.Gợi ý đánh giá: Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY T3 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. 2.Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Đội hình nhận lớp Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi GV. tay, cổ chân, vai, hông, động gối,...
- - Trò chơi “ Mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. chuột” - Đội hình HS quan sát tranh II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học BT di chuyển tung - bắt bóng bằng - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát GV hai tay theo cặp làm mẫu - Bài tập di chuyển tung - GV làm mẫu động - bắt bóng bằng hai tay tác kết hợp phân tích theo cặp kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- -Luyện tập - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. Tập đồng loạt đồng loạt. 1 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 4 lần - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi GV Tập theo cá nhân 3 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - HS vừa tập vừa - GV tổ chức cho HS thi giúp đỡ nhau sửa đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn - GV nêu tên trò Trò chơi “Lăn bóng qua chơi, hướng dẫn cách đường dích dắc 3-5’ chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng dẫn và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - HS thực hiện kết hợp 2 lần - Bài tập PT thể lực: đi lại hít thở - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần
- - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời tranh trong sách trả III.Kết thúc 4- 5’ lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. -ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ 6 ngày 1 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Tích hợp Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho HS qua bài “Bát chè sẻ đôi” 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Đoán tên các trò chơi trong tranh -Chi chi chành chành – oản tù tì – kéo co - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận lắm - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đều đến tớ cả. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến việc gì nữa. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến xin lỗi tay trái. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng lặng, ngoảnh - 2-3 HS đọc câu thơ. mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp - HS đọc giải nghĩa từ. tay phải việc gì nữa. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải - HS luyện đọc theo nhóm 4. thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS nêu theo hiểu biết của mình. đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem nhanh - HS đọc câu 1: lại đoạn đầu của văn bản đọc. - HS: Tay phải trách tay trái vì (Có thể hỏi thêm: chuyện : - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay * Nó luôn phải làm làm việc nặng phải trách tay trái? nhọc./ - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với tay * Vì chuyện tay trái sung sướng trái? chảng phải làm việc nặng nhọc. - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế nào? * Vì chuyện việc gì nó cũng phải - Không công bằng ở điểm nào?) làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách nhà..../ hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác * Vì tay trái chảng phải làm gì, nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải trong khi nó phải làm hết mọi trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . việc,... - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lioiwf đầy đủ nhất. + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp những khó khăn gì? - HS đọc câu 2. - HS đọc câu 2

