Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 13 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 13 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_trang.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 13 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TÂP ( Tiết 2) Trang 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. GV chiếu hình - HS tham gia trò chơi ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Dùng que tính để xếp thành các - Bài yêu cầu làm gì? só La Mã - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm
- - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với bạn a/ VIII, XIII cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan sát số La Mã thì cần 9 que tính một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. - HS trả lời: xếp số La Mã béo - GV nhận xét, tuyên dương hơn 20 mà dùng nhiều que tính ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII nhất? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, - Gọi HS đọc YC bài. XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS lắng nghe - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu - HS làm việc cá nhân bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các - HS lên bảng trình bày bài làm. em hãy tìm lại những số đó nhé. HS khác nhận xét, bổ sung - GV YC HS làm bài vào vở - HS trả lời: - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, án XVII, XVIII b/ XII, XIII, XVII, XVIII - HS giải thích
- ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân cầu? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ mặt trời - HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì? - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào - HS làm bài cá nhân, trao đổi thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. chéo vở - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao - Gọi các nhóm báo cáo đổi + đồng hồ A – đồng hồ E + đồng hồ B – đồng hồ G + đồng hồ C – đồng hồ D - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng khi có nắng Bài 4:
- - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra - HS làm việc theo nhóm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước - Em đã tìm các số theo thứ tự từ nhóm em đã làm như thế nào? I đến XX - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý - HS nêu ý kiến kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. + Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) + Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
- 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2;3/ 8 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ vở. 8,9 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Điền Đ;S(VBT/8) - GV cho học sinh nối tiếp nêu đáp án - HS nối tiếp trả lời - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện a) S; Đ; S; S tốt. b) Đ; S; Đ; Đ - Học sinh nhận xét * Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (VBT /8) - GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài - HS nêu kết quả bài làm - Gọi HS nêu kết quả - HS nhận xét - Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án. Đáp án: 2 998; 3 001 * Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9) - GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài - HS nêu kết quả bài làm - Gọi HS nêu kết quả - HS nhận xét - Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án. Đáp án: Ngọc Linh; Tà Xùa; Nhìu Cô San; Tả Liên * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- - GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả - HS nêu kết quả bài làm - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án. - HS lắng nghe, quan sát Đáp án: Cốc Mai ghi số: 2011 * Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9) - GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả - HS nêu kết quả bài làm - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án. - HS lắng nghe, quan sát Đáp án:a) 1 590 b) 9 510 3. Hoạt đông: Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS sắp xếp các dãy số sau theo thứ -HS làm bài tự tăng dần và giảm dần a) 1 983; 2 011; 2 015; 1 938 - HS nhận xét bài làm b) 2 965; 2 598; 3 009; 2 865 - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS lắng nghe. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa 1 HS đọc yêu cầu bài. vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. x hoặc s.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sáng sủa. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích - HS lắng nghe để lựa chọn. hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết) – Trang 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc + HS viết vào bảng con + GV y/c HS đọc các số vừa viết - HS đọc các số - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số - GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong tình - HS quan sát, đọc lời thoại huống ở phần Khá phá (SGK) - Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý: - HS trả lời: + Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Khung cảnh ga tàu hỏa + Trong tranh có những ai? + Mai, chú soát vé ở ga tàu và Rô- bốt + Mọi người đang làm gì? + Mai hỏi chú soát vé độ dài cùa H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? tuyến đường sát Bắc – Nam và Rô- bốt đã đề cập đến việc làm tròn số - GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để ước lượng tương đối (gần bằng số thực) 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Làm tròn số đến hàng chục - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ số - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh chữ hàng đơn vị của số đó với 5 số hàng đơn vị của số đó số với 5 - HS nêu nguyên tắc làm tròn số đến hàng chục: ta so sánh chữ số hàng đơn vị của số đó với 5. Nếu chữ số
- - GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục cho HS, hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn hướng dẫn đê’ HS nêu được nguyên tắc làm tròn bằng xuống, còn lại thì làm tròn lên cách so sánh chữ số hàng đơn vị với - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục - HS làm việc theo nhóm: 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm): + Phân tích các ví dụ Làm tròn số đến hàng trăm + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu nguyên đến hàng trăm ta so sánh chữ số tắc làm tròn đến hàng trăm hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc y/c bài toán. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Làm tròn các số - HS làm vào vở; nêu KQ: 2 864; 3 068; 4 315 đến hàng chục, hàng trăm Số đã Làm tròn Làm tròn - GV y/c HS giải thích cách làm tròn số cho đến HC đến HT - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm tròn 2 864 2 860 2 900 số đến hàng chục, hàng trăm 3 058 3 060 3 100 4 315 4 320 4 300 Bài 2: (Làm việc cả lớp) - HS đọc tình huống - GV gọi HS đọc tình huống - Trả lời các câu hỏi: - GV nêu câu hỏi phân tích: + Rô-bốt đếm được 1 242 con + Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà? + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm tròn làm tròn được 1 240 con gà; Việt làm được bao nhiêu con gà? tròn được 1 250 con gà + Bạn mai đúng, bạn Việt sai. + Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai? HS giải thích cách làm tròn - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn đến hàng chục - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Thực hành:
- Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc tình huống - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV y/c HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả - HS làm việc nhóm 2, trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn Nam đã làm tròn số đến hàng Củng cố cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm chục vào thực tế + Bạn Mai đã làm tròn số đến hàng trăm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS đọc bài toán - Cả lớp đọc thầm H: Muốn tìm số điền vào máy cuối cùng ta cần biết gì? + Cần biết ở các máy trước làm tròn - GV y/c HS quan sát, tìm hiểu và tìm số số đến hàng nào - GV cho HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả đúng - HS quan sát và tìm cách làm tròn số ở các máy trước để tìm số cho máy cuối cùng KQ: 4 500 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Tự nhiên và xã hội SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS kể - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật và đồ dùng được chế biến, làm từ thực động vật. vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, sữa, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, mật - GV Nhận xét, tuyên dương. ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật.
- - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến thảo luận nhóm 2 hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật đã mang • Làm nước hoa, tinh dầu. lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su.
- • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời câu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật của cầu bài và tiến hành thảo luận. con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - Các nhóm nhận xét. Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có hợp lí không? +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 4. Vận dụng- trải nghiệm
- -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Cùng tham gia trò chơi bổ trợ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 động. GV. cổ chân, vai, hông, n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng qua người” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Tập đồng loạt. 18’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu ĐH tập theo tổ vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ 1l đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - GVnhắc lại cách chơi, - Trò chơi “Trao đồ vật 3-5’ 2-3l tổ chức chơi trò chơi Đội hình chơi tiếp sức” cho HS.
- - Nhận xét tuyên dương ---------- và sử phạt người phạm luật -- ------- 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn thân. -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội dung - ĐH kết thúc bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của d. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 19 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC : NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * -Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 5: Mùa xuân) - Giáo dục địa phương: kể tên một số lễ hội, hoạt động trong ngày tết. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu lắm + GV nhận xét, tuyên dương. rồi , trần gian không hề được một giọt nước mưa. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn giải dung bài. thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì - GV Nhận xét, tuyên dương. trời đổ mưa. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng - Hs lắng nghe. tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe cách đọc. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 - HS quan sát đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, - HS đọc từ khó. đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người - 2-3 HS đọc câu thơ. khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật; - HS luyện đọc theo nhóm 4. 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì + HS TL nhóm đôi, trả lời: khi đến bên cây nấm? . Giun đất nghển cổ uống giọt sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. . Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. . Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ? . Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau? + vui vẻ, thích thú, băn khoăn, - HS nêu; Lớp nhận xét, bổ sung + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy? + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu - HS đọc lại bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - GV mời HS nêu nội dung bài . - HS lắng nghe.
- - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể - HS luyện và thi đọc được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - HS đọc bài - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào phiếu - Trao đổi và viết thông tin cơ bản đọc sách. vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ: - Hs chia sẻ trước lớp. + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Trả lời các câu hỏi. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

