Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 120 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 39 trang Lý Đan 14/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 120 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_trang.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập trang 120 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 16 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – Trang 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Bài 1. (Làm việc cá nhân – dùng thẻ ABCD) Củng cố cách làm dạng bài tập trắc nghiệm 3 lựa chọn qua thực hiện phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhát trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh tính trên nháp và khoanh vào kết quả trong - Học sinh thực hiện. SGK/120 - Sửa bài: Câu 1a) chọn C - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. Câu 1b) chọn B
  2. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS nêu cách tìm kết quả. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách thực - Lớp theo dõi, nhận xét. hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Muốn so sánh các biểu thức, đầu tiên ta - HS lắng nghe. tính giá trị biểu thức rồi so sánh các số, bắt đầu từ hàng chục nghìn -> nghìn ->...đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 3 - LUYỆN TẬP 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân vào vở) Củng cố tính giá trị của biểu thức liên quan đến pháp cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - - HS làm bài: vào vở. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn 4 HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) Sửa bài: - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết - HS đổi vở để sửa bài. quả. - HS chơi trò chơi. - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả, - Quản trò nêu câu hỏi chất nhận xét lẫn nhau. vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. - HS lắng nghe
  3. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) * Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện rồi biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán làm cá nhân vào vở. và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp SỬA: thời gian) - 1 đọc bài làm, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, nhận - HS nhận xét kết quả, cách xét lẫn nhau. trình bày, của các bạn và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm - Cho HS chất vấn hỏi cách thực hiện. được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm => Chốt KT: Muốn giảm đi một số lần, ta lấy số đó kết quả bằng cách nào? chia cho số lần. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới các phép tính đã học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Sửa bài: nhóm, song song với lớp để kịp - HS(A) đính bài giải lên bảng. thời gian) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách trình bày. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đọc bài làm. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải Bài giải tương tự. Số viên gạch bác Hải đã mua là: - HS đặt câu hỏi chất vấn:
  4. 18 200 x 4 = 72 800 (viên gạch) + Muốn tìm bác Hải còn phải Số viên gạch bác Hải còn phải mua thêm là: mua thêm bao nhiêu viên gạch 87 000 – 72 800 = 14 200 (viên gạch) nữa , ta cần biết gì trước? Đáp số: 14 200 viên gạch + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên sai (nếu có) quan đến thực tế + tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng tiếp sức kiến thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Lớp đọc thầm. - HS trao đổi nhóm 2 hoặc Sửa bài: nhóm 4 để cùng nhau tranh luận - Gọi HS 2 HS lên bảng làm bài. tìm ra kết quả - vì đây là bài - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. toán nâng cao. HS ghi kết quả vào SGK/120 - GV nhận xét chốt kết quả đúng. - HS quan sát bài sửa và nêu nhận xét, đặt câu hỏi chất vấn: +Câu a) Tại sao bạn điền phép tính “cộng” và “nhân” ? +Câu b) Tại sao bạn điền phép tính “chia” và “nhân” ? => Chốt KT: Chúng ta dùng phương pháp suy luận, - HS lắng nghe, sửa lại bài làm phương pháp loại trừ, phương pháp thử để chọn lần sai (nếu có) lượt để có kết quả đúng. GV tuyên dương HS tích cực học tập.
  5. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 30: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Một mái nhà chung”. - Ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. - Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà chung đó. - Ôn lại chữ viếu hoa M,N,V kiểu 2 qua viết ứng dụng. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi: Y-éc- lời câu hỏi : Y-éc-xanh là ai?Vì sao bà khách ao ước xanh là người đã tìm ra vi trùng gặp ông? dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Bác sĩ Y-éc-xanh” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nội dung bài. cho biết vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV giới thiệu bài đọc qua tranh minh họa: Tranh vẽ - HS lắng nghe. bầu trời cao xanh, ôm lấy vạn vật, từ con người đến cỏ cây, muôn loài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước hình ảnh thiên nhiên. - GV dừng ở khổ thơ thứ hai và hỏi: Còn mái nhà của em có đặc điểm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ riêng. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, chú ý đọc đúng, rõ ràng các câu thơ. Giữa các khổ thơ, nghỉ hơi dài - HS lắng nghe
  7. hơn. Giọng đọc cố gắng thể hiện thiên nhiên sinh động. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến xanh rập rình. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Tròn vo bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Hoa giấy lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến Xanh đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến Bảy sắc cầu vồng. + Khổ 6: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: dím, rập rình, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS đọc từ khó. - GV giải thích thêm một số từ khó hiểu. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS chú ý. khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. - 1 HS đọc toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS chú ý lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ nhắc đến mái nhà riêng của những con vật nào? + Mái nhà riêng của chim, cá, + Câu 2: Ghép tư ngữ ở A với từ ngữ ở B để nói đúng dím. ốc. đặc điểm ngôi nhà của từng con vật? + Mái nhà của chim – lợp nghìn lá biết. Mái nhà của cá- sóng xanh rập rình. Mái nhà của dím- sâu trong lòng đất. Mái nhà của ốc – - GV hỏi thêm: Vì sao chúng lại được gọi là ngôi nhà tròn vo bên mình. của mỗi con vật? + Vì đó là nơi ở của các con vật.
  8. Điều gì xảy ra nếu các con vật đó không còn nơi để ở? + Các con vật sẽ gặp nguy hiểm. + Câu 3: Giới thiệu về mái nhà riêng của các bạn nhỏ trong bài thơ. + Mái nhà của mỗi bạn nhỏ trong bài thơ rất khác nhau. Có mái nhà rợp bóng cây xanh mát của giàn gấc lúc lỉu quả chín đỏ. Có mái nhà được tô điểm bởi sắc hoa giấy + Câu 4: Mái nhà chung của muôn loài là gì? rực rỡ. + Mái nhà chung của muôn loài là - GV hỏi thêm: Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời xanh – bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. mái nhà chung của muôn vật trong bài thơ Một mái - HS trả lời: Các từ ngữ: xanh, nhà chung? xanh đến vô cùng, rực rỡ, bảy sắc Vì sao bầu trời là mái nhà chung? cầu vồng. - Vì từ con người đến muôn vật đều sống chung dưới một bầu trời. Bầu trời ôm ấp, che chở, + Câu 5: Em muốn nói điều gì với những người bạn cung cấp không khí cho con cùng chung sống dưới mái nhà chung? người,loài vật và cây cối. + HS nêu theo suy nghĩ riêng: Hãy chung tay bảo vệ bầu trời vì - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. bầu trời là mái nhà chung che chở - GV chốt: Mọi vật đều có mái nhà riêng nhưng và bảo vệ muôn loài. đều sống chung dưới bầu trời. Vì thế hãy bảo vệ - HS nêu theo hiểu biết của mình. và giữ gìn mái nhà chung đó. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc thơ. cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 4 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. lượt. - HS luyện đọc theo cặp.
  9. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - HS luyện đọc nối tiếp. lớp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. M,N,V kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa M,N,V kiểu 2. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Việt Nam. - GV giới thiệu: Việt Nam là đất nước hình chữ chữ - HS lắng nghe. S, thuộc khu vực Đông Nam Á... - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Việt Nam vào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao là Hồ. bài ca chứa chan tình cảm, tình yêu của người - HS lắng nghe. miền Nam kính dâng lên Bác. Qua câu ca dao này chúng ta thấy hình ảnh Bác càng cao đẹp hơn, gần gũi hơn. Bác muôn đời là hoa sen đẹp nhất, là những gì cao quý nhất, sáng ngời nhất của nước Việt Nam.
  10. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: T,M, V, N, B, H. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS lắng nghe - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp một số nơi ở Việt - HS quan sát video. Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở Việt Nam? - GV hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ những cảnh đẹp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đó? - Hướng dẫn các em có trách nhiệm bảo vệ môi - HS chú ý lắng nghe và thực trường và tuyên truyền với mọi người cùng nhau bảo hiện. vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 121 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: - Bộ đồ dùng học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh “Ai nhanh hơn ai?” hơn ai?” Bài cũ: GV nêu đề bài trên màn hình. - 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. + Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp - HS ghi nhanh đáp án ra bảng con. sữa như thế là: + Trả lời câu 1 : A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml * Dung tích 1 hộp sữa như thế có B. 250 ml - HS nêu cách tính: -> Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít. -> Tìm dung tích 1 hộp sữa. + Trả lời câu 2: Một hình vuông có + Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy cạnh là 25 mm. Vậy chu vi của hình chu vi của hình đó là: đó là: C. 1dm A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm - HS nêu cách tính: Tìm chu vi hình - GV hỏi cách thực hiện. chữ nhật -> Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét và các đơn vị: xăng- ti- mét, đề-xi-mét, mét – đổi đơn vị -> Tìm đáp án phù hơp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ giúp các em củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích
  12. hình vuông, hình chữ nhật). - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng - HS làm việc nhóm 2 – trả lời câu êke kiểm tra góc vuông. hỏi của đề bài. - HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe. - HS lắng nghe. - Sửa bài: - Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và trả - Vài HS lên bảng trình bày. lời câu hỏi - Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D - Lớp theo dõi, nhận xét. - Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD - Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra, nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông) * Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD) * Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC) * Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD) * Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC) - HS nêu nhận xét về trung điểm của * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD) đoạn thẳng. * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA) GV kết luận chung: - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác nhau thế nào. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. => Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ giác - GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách - HS làm vào vở. giải, HS làm việc cá nhân vào vở. - HS thảo luận để tìm cách giải. - HS tự làm cá nhân vào vở. + Câu a: Chu vi hình tam giác ABD là: 3 + 4 + 2 = 9 (cm)
  13. Chu vi hình tani giác BCD là: 3 + 4 + 4=11 (cm) + Câu b: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 3 + 3+4 + 2 = 10 (cm) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Câu c: * Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD là 9+11=20 cm * So sánh tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD và chu vi của hình tứ giác ABCD ta thấy: - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD lớn hơn chu vi của hình tứ giác ABCD vì có thêm độ dài của 2 lần cạnh BD. - HS lắng nghe => Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. - GV Nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. SỬA: (Cho 1 HS làm trên bảng nhóm, - 1HS trình bày kết quả. song với lớp để kịp thời gian) - HS nhận xét kết quả của bạn. Bài giải - HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết quả, Chiều dài hình chữ nhật là: nhận xét lẫn nhau. 8 + 6= 14 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là (14 + 8) x 2 = 44 (m) Đáp số: 44 m. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - GV nhận xét. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn => Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình chữ tìm kết quả bằng cách nào?Bạn có nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo chiều thể nhắc lại cách tìm chu vi hình chữ rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. nhật không?
  14. - GV nhận xét chung – tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách giải. Nêu cách thực hiện. - HS thực hiện cá nhân Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, - HS(A) đính bài giải lên bảng. song với lớp để kịp thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải (1). - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình vuông. là: 7 x 6 = 42 cm 2 Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 cm 2 Diên tích hình H là: 42 + 16 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2 Bài giải (2). Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một hình chữ nhật nhỏ. - HS đặt câu hỏi chất vấn: Chiều dài hình chữ nhật lớn là: + Muốn tìm diện tích hình chữ nhật 7 + 4 = 11 cm bạn làm sao? Diện tích hình chữ nhật lớn là: + Muốn tìm diện tích hình vuông 11 x 4 = 44 cm 2 bạn làm sao? Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là: 6 - 4 = 2 cm - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: (nếu có) 7 x 2= 14 cm 2 Diên tích hình H là: 44 + 14 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2
  15. - GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải thuận tiện nhất. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Nhắc lại: * Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó. * Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn vị đo). - GV nhận xét chung – tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi HS giơ thẻ chọn đáp án đúng a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 - HS đặt câu hỏi chất vấn luân b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: O là trung điểm đoạn thẳng AC: + Vì sao bạn chọn .... - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ĐẠO ĐỨC Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  16. 1. Kiến thức, kỹ năng - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video bài hát Chúng em với an toàn - HS lắng nghe bài hát. giao thông để khởi động bài + GV nêu câu hỏi: Nêu những quy tắc giao + HS trả lời: không lạng lách, không thông trong bài hát dàn hàng ngang, chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chấp hành tốt luật giao - GV Nhận xét, tuyên dương. thông - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh + Các bạn rong tranh đang làm gì? và đưa ra chính kiến của mình: + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ quy tắc + Tranh 1: Bạn nhỏ đội mũ bảo hiểm, an toàn khi tham gia các phương tiện giao ngồi ngay ngắn trên xe đạp điện, tay ôm thông ? Vì sao? eo người lái xe ở phía trước Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 2: Bạn nhỏ không thắt dây an toàn, đùa nghịch khi ngồi trong xe ô tô. Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
  17. + Tranh 3: Bạn nam không thắt dây an toàn, chơi đồ chơi khi ngồi trên máy bay Chưa tuân thủ quy tắc an toàn giao thông + Tranh 4: Các bạn nhỏ mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền. Tuân + GV mời các nhóm nhận xét? thủ quy tắc an toàn giao thông - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Tranh 5: Một bạn buông hai tay khi Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm đi xe đạp. Chưa tuân thủ quy tắc an việc nhóm 4) ( 13 phút) toàn giao thông - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát + Các nhóm nhận xét. các tình huống trong tranh và thực hiện yêu - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh cầu: Đóng vai thể hiện nội dung tình huống và dựa vào tình huống để đóng vai và đưa ra cách giải quyết phù hợp - GV mời các nhóm đóng vai. - GV nhận xét, kết luận: - Các nhóm đóng vai ( 3 nhóm). Các Tình huống 1: Khuyên bạn phải đội mũ bảo nhóm còn lại cổ vũ, động viên, góp ý hiểm khi lên xe máy để bố đón về - Lắng nghe Tình huống 2: Khuyên bạn nhỏ phải mặc áo phao, ngồi ngay ngắn trên thuyền, không đứng lên hoặc đùa nghịch, gây mất an toàn Tình huống 3: Khuyên bạn khi lên, xuống xe ô tô cần xếp hàng ngay ngắn, tránh chen lấn, xô đẩy 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho 2 hs ngồi cạnh nhau chia sẻ cho nhau” + Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về - HS chia sẻ cho nhau việc em đã thực hiện các quy tắc an toàn như thế nào khi em đã tham gia các phương tiện giao thông - 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS đọc thông điệp * Thông điệp: GV chiếu nội dung thông điệp Tàu, thuyền nhớ mặc áo phao lên bảng Xe máy, hãy đội mũ vào đừng quên Máy bay, dây thắt an toàn Xe đạp, em chớ có dàn hàng ba. *Củng cố, dặn dò: - GV nêu yêu cầu để tổng kết bài học: - HS trình bày ý kiến + Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học? + Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học? + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học?
  18. - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài học - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương hs 4. Điều chỉnh sau bài dạy: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
  19. +Mặt Trời đang làm gì? . + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt - GV Nhận xét, tuyên dương. Trời. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống mẹ và con. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc nhóm đôi) - GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS trình bày: -Đại diện trình bày, các HS khác nhận xét ý kiến của bạn. -Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối. -Lắng nghe rút kinh nghiệm. -Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. -Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái Đất. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Từ Tây sang Đông + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Ngược chiều kim đồng hồ. + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều + Trái Đất chuyển động quanh hay ngược chiều kim đồng hồ? Mặt Trời cũng theo hướng từ tây + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? sang đông. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. hình.
  20. + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái Đất. + cùng chiều từ Tây sang Đông - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay Trăng quay quanh Trái Đất quanh Trái Đất. ngược chiều kim đồng hồ. + luôn hướng một mặt về phía Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 Trái Đất như thế nào? - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao).