Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyên tập trang 113 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyên tập trang 113 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_trang.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyên tập trang 113 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP Trang 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100; thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữa số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, chơi trò chơi. - Năng lực tư duy và lập luận toán: qua thực hành, luyện tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc -HS thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/113: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới nước - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chúng chơi. bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi.
- - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV Nhận xét, tuyên dương. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: - HS chú ý lắng nghe. VD: 20 x 3 nhẩm như sau: 2 x 3 = 6 nên 2 chục nhân 3 bằng 6 chục. Vậy 20 x 3 = 60 Bài 2/113: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm việc bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính cho - 1 HS đọc YC. đúng. - HS làm việc bảng con giờ bảng theo hiệu lệnh GV. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ - HS thực hiện. phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang phải. - HS chú ý lắng nghe Bài 3/113. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng đối chiếu kết quả với kết quả đã trường hợp. cho và kết luận. - GV chính xác bài làm cho HS. - 1 HS trình bày cách làm, HS a - Đ; b - S; c - Đ; d - S dưới lớp theo dõi và nhận xét. (ý b sai vì khi nhân không nhớ) - HS làm vào vở sau đó trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 4/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt động cá nhân) - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - Nêu cách giải bài toán? - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - HS trả lời. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - HS nêu ý kiến. - GV chính xác lại bài làm cho HS.
- Bài giải - HS lên bảng trình bày. HS dưới 2 xe ô tô chở được số học sinh là: lớp theo dõi, nhận xét bài làm của 45 x 2 = 90 (học sinh) bạn. Đáp số: 90 học sinh - - GV giới thiệu về Lăng Bác Hồ. - Bài 5/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt động nhóm) - HS lắng nghe. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - HS đọc đề bài toán. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS trả lời. Bài giải - HS làm việc cá nhân sau đó thảo Ta có: 28 : 5 = 5 (dư 3) luận nhóm để trình bày bài giải. Để chứa hết 28l nước mắm cần ít nhất 6 can - Đại diện một nhóm lên bảng loại 5l. trình bày. Các nhóm còn lại theo Đáp số: 6 can - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho là 6 can. (vì 28 : 5 = 5 (dư 3) nghĩa là chứa 28l nhóm bạn. vào 5 can vẫn còn thừa 3l nên cần 1 can nữa để - HS lắng nghe. chứa 3l nước mắm) - 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ? - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - Có 58 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ có - HS nhắc lại các kiến thức trong 4 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như thế và bài. còn thừa mấy hộp sữa chua? - HS lắng nghe và ghi đề bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, gi ảm đi một số lần, so sánh
- số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta - HS tham gia trò chơi và trả lời: làm thế nào?. . + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Trang 100 Vở Bài tập Toán. vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ Trang - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 100 Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính các - HS lên bảng, mỗi HS làm một ý phép nhân, chia. - Hs nhận xét - Nêu cách tính - Hs nêu - GV nhận xét, tuyên dương.
- GV Chốt: BT củng cố kĩ năng nhân chia số có ba chữ số cho số chó một chữ số Bài 2: Số? - Yêu cầu HS đọc bài làm - HS đọc bài làm, HS khác nhận xét + Muốn gắp một số lên nhiều lần ta làm như - HS trả lời thế nào? + Muốn tìm số lớn gấp mấy số bé ta làm như thé nào? - GV nhận xét, tuyên dương. GV Chốt: BT củng cố về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS đọc đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Can thứ nhất có 2 lít nước. Số lít nước ở can thứ hai gấp 5 lần số nước ở can thứ nhất. + Bài toán hỏi gì? a. Cả hai can có bao nhiêu lít nước? b. Can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít nước? + Để tìm được cả hai can có bao nhiêu lít nước + Số lít nước ở Can 1 và Can 2 ta cần biết số lít nước ở can nào? + Can nào đã biết số lít nước? Và bằng bao + Can 1 đã biết là 2 lít nước. nhiêu? + Can hai đã biết chưa? Các em tính được + Can 2 chưa biết, Tính được do Số không nước Can 2 gấp 5 lần số nước Can 1. - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS làm bài dưới lớp đọc bài làm Bài giải: Can thứ hai có số lít nước là: 2 x 5 = 10 (lít) a. Cả hai can có số lít nước là: 2 + 10 = 12 (lít) b.Can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất số lít nước là: 12 - 2 = 10 (lít ) Đáp số: .... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- GV Chốt: BT củng cố cách giải bài toán có lời văn (có 2 bước tính) 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi. đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính + HS thi đua nêu bài toán và trình liên quan đến dạng toán đã học. bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Xem tranh đoán tên trò chơi + Trả lời: rồng rắn lên mây + Câu 2: Xem tranh đoán tên trò chơi + Trả lời: cá sấu lên bờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm - HS lắng nghe. mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - Học sinh viết - HS nghe viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - 1 HS đọc yêu cầu bài. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - HS lắng nghe.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP trang 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/114: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới nước - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chúng chơi. bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV Nhận xét, tuyên dương. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: - HS chú ý lắng nghe. VD: 300 x 3 nhẩm như sau: 3 x 3 = 9 nên 3 trăm nhân 3 bằng 9 trăm. Vậy 300 x 3 = 900 Bài 2/114: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm việc bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính cho - 1 HS đọc YC. đúng.
- - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường - HS làm việc bảng con giờ bảng hợp. theo hiệu lệnh GV. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang phải. - HS thực hiện. Bài 3/114. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. - HS chú ý lắng nghe ? Nêu cách làm? - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. trường hợp. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV chính xác bài làm cho HS: a - Đ; b - S đối chiếu kết quả với kết quả đã (ý b sai vì không chia 1 cho 5.) cho và kết luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS trình bày cách làm, HS - Bài 4/114. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt dưới lớp theo dõi và nhận xét. động cá nhân) - HS làm vào vở sau đó trình bày - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - Nêu cách giải bài toán? - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - 2HS đọc đề bài toán. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS trả lời. Bài giải - HS nêu ý kiến. Các bạn đã xếp được số hộp bánh là: - HS lên bảng trình bày. HS dưới 256 : 8 = 32 (hộp) lớp theo dõi, nhận xét bài làm của Đáp số: 32 hộp bánh bạn. - - GV nhận xét chốt bài. - Bài 5/114. Tìm chữ só thích hợp. (Hoạt động nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - 2HS đọc đề bài toán. Bài giải - HS trả lời. a. 152 x 4 = 608; b. 37 x 7 = 266
- - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận - HS làm việc cá nhân sau đó thảo là 608. (vì 2 x 4 = 8 nên hàng chục là số mà nhân luận nhóm để trình bày bài giải. với 4 có tích là 0 và nhớ 2 vì tích thứ 3 là = 6 - Đại diện một nhóm lên bảng nên số hàng chục là 5 ...) trình bày. Các nhóm còn lại theo - - dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho - 3. Vận dụng trải nghiệm nhóm bạn. - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết - HS lắng nghe. học này ? - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - HS chia sẻ cảm nhận. - Có 36 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ có 6 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như thế và - HS nhắc lại các kiến thức trong còn thừa mấy hộp sữa chua? bài. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi đề bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; mỗi đội - Hai đội viết nhanh lên bảng lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên các loài cây có Cây có rễ cọc Cây có rễ chùm rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết được nhanh và đúng nhiều loài cây thì tháng cuộc - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên các - Học sinh quan sát tranh, trao bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp án: - HS nhắc lại + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt - Một số HS lên giới thiệu trước - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả lớp trên vật thật - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4)
- - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật để - HS làm việc theo nhóm; QS so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng của hoa hình trong SGK kết hợp với vật và quả thật để so sánh và nhận xét tổng quát về hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. Hoa và quả có hình dạng, kích - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và kết thước, màu sắc khác nhau luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả mà - Học sinh viết nhanh vào phiếu em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số hoa và quả. 4. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi chép - Học sinh cùng nhau quan sát, những gì các em QS được và viết vào phiếu: trao đổi và ghi chép Tên Đặc điểm - Một số em trình bày kết quả QS cây Rễ Thân Lá Hoa Quả của mình - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - HS lắng nghe - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’
- Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng 1L qua người” - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Học bài tập di 2-3l - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan chuyển vượt qua GV làm mẫu động sát GV làm mẫu chướng ngại lớn trên tác kết hợp phân địa hình. tích kĩ thuật động tác - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l ĐH tập theo tổ
- - Y,c Tổ trưởng cho N 1 các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, N2 N3 nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3-5’ 2-3l - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Trao đồ vật Đội hình chơi tiếp sức” đánh giá tuyên dương. ---------- - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò -- ------- chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương.
- + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nêu nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Cây bút thần Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó. lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 5. đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm lời đầy đủ câu. củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim ? Cây bút đó có gì lạ? tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của Gv . + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để - Đại diện nhóm trình bày đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - HS lắng nghe và trả lời theo - GV HD và trả lời theo nhóm nhóm. - Nhóm chọn ý đúng nhất.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Từng học sinh trả lời. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm thơ. mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc lần lượt. - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. ĐỌC MỞ RỘNG -GV cho HS làm việc cá nhân: - HS thực hiện Tìm đọc bài về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục và viết phiếu đọc Thảo luận nhóm đôi: Chia sẻ với bạn điều mà em muốn học từ nhân vật -Đại diện các nhóm chia sẻ trong bài đọc -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì?

