Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Trang 112) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 40 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Trang 112) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_trang.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Trang 112) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) – (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các số GV đã chuẩn - HS tham gia trò chơi bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt đọc các số đã cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm việc nhóm đôi: 1 bạn - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. đọc 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) và ngược lại. - Lớp trưởng gọi một số bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập. Sau đó đổi chéo phiếu với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài, chốt đáp án. - Theo dõi
  3. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Nhắc lại cách so sánh hai số - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số. + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - Lắng nghe - GV nhắc lại cách so sánh hai số. - HS làm bài cá nhân. Sau khi - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài làm bài xong kiểm tra và chữa cho nhau. bài cho nhau theo bàn. - Một số em nêu, lớp nhận xét. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích về cách làm của mình. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. Đáp án a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 b. 9 999 10 080
  4. c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357 Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con cá, so sánh từng - Lắng nghe số tìm ra số lớn nhất và số bé nhất, sau đó đưa ra kết luận cuối cùng. - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo nhẹ - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm nhất. yêu cầu của đề bài Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số lớn giải thích về cách làm của nhóm nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là mình. 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn nhất có thể và phải khác nhau. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả
  5. - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang trại nhà bác Ba Phi có 9 870 con vịt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 372 chia sẻ trước lớp. + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt Đọc : NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1+2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  6. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn + Đọc nối tiếp bài Thư của ông nhỏ Trái Đất gửi các bạn nhỏ + Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái + HS trả lời Đất ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang trò - HS đọc nối tiếp theo chuyện - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS đọc giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông - HS luyện đọc theo nhóm – cá + Đoạn 3: phần còn lại nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất. Đó là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn - GV nhận xét, tuyên dương
  7. + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đó? + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước Trái Đất sẽ bến thành nủi rác khổng lớp lồ. Việc sử dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô nhiễm đất. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ? ( Nhóm đôi – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + Những điều chúng ta làm cho + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ Trái Đất được gọi là những điều với các bạn trong nhóm nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm được, không mất thời gan, công sức - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý + HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương + HS hỏi đáp + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật + 2 cặp HS hỏi đáp biển? + Để cứu sinh vật, con người có thể ( HS làm việc CN – Nhóm 2) dùng túi vải, túi giấy thay cho túi ni lông. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần + HS trả lời theo ý hiểu làm gì để bảo vệ môi trường + HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc - HS luyện đọc theo cặp. làm thường ngày của các bạn nhỏ. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại đoạn - GV cho HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp + Đọc truyện, thơ, bài văn con người trong công việc và viết vào phiếu đọc sách + Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP(Tiết 2) – (Trang 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau.
  9. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để khởi - HS tham gia trò chơi động tiết học. - GV yêu cầu học sinh so sánh các số 682 782; 489 729; 190 637 - HS lên bảng làm bài 800 800; 572 517; 378 371 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm việc nhóm đôi - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có).
  10. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất. b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty Hòa Bình; công ty Cửu Long. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Theo dõi - Hướng dẫn HS cách làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - 5 HS lên bảng làm bài - Mời 5 HS lên bảng làm bài. - Theo dõi - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7 9 015 = 9 000 + 10 + 5 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm - Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập bài xong kiểm tra và chữa bài cho - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài nhau theo bàn. cho nhau. - Một số em nêu, lớp nhận xét. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án
  11. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - HS làm việc cá nhân Bài 4: - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập trước lớp kết quả của mình. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý. - Lắng nghe - GV chữa bài. a. 5 000 + 300 + 6 = 5 306 2 000 + 700 + 80 = 2 780 - 1 HS nêu yêu cầu BT5. b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20= 48 620 0 90 000 + 2 000 + 7 = 92 007 Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm yêu cầu của đề bài - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm ra kết quả. - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị thích về cách làm của nhóm mình. phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng
  12. trăm, hàng chục phải là những số bé nhất có thể và phải khác nhau. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có 1 230 học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài ập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như sau: sẻ trước lớp. + Mua vở hết 65 000 đồng + Mua thước hết 12 500 đồng + Mua hộp bút hết 43 000 đồng + Mua bút màu hết 35 500 đồng Hỏi trong các đồ dùng lan đã mua đồ dùng nào đắt tiền nhất và dồ dùng nào rẻ nhất? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “An toàn giao thông” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì khi tham gia giao thông? + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS suy nghĩ trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Làm việc nhóm) ( 13 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận tranh tình huống trong sgk và trả lời câu hỏi: các câu hỏi và trả lời: + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào khi tham gia các phương tiện giao thông? + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô tô + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch khi tham gia phương tiện giao thông đường thủy + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của nhận viên khi ngồi trên xe ô tô + Em còn biết những quy tắc nào khác khi - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ: tham gia các phương tiện giao thông Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi sát lề
  14. đường bên phải. Không đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe => Kết luận: Viêc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả -Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả, các câu hỏi và trả lời: nhận xét tình huống với bạn cùng bàn + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va chạm + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài cửa sổ khi đi xe ô tô Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp -HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung(nếu có) - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải tuân -Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông là rất cần thiết nhằm phương tiện giao thông? đảm bảo an toàn cho chúng ta và những người tham gia giao thông - GV chốt nội dung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm +GV yêu cầu HS chia ra thành các nhóm ( - HS chia nhóm và tham gia thực hành 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng
  15. thông tin về quy tắc an toàn khi tham gia các + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ phương tiện giao thông của mình + Mỗi nhóm trình bày bài làm + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời.
  16. + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? + Trả lời: Các dạng địa hình là hồ, sông, biển, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? + Trả lời: Giống nhau: đều nhô cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh đồi tròn, dốc thoải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu các Hình 5 – 11. - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu với - Cả lớp quan sát từng hình. Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 “Từng hình - HS chia nhóm 4, tiến hành quan thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” sát, đối chiếu từng hình với Hình 3 và thảo luận theo yêu cầu. + Hình 5: Thuộc dạng địa hình hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ nước, bao quanh là đất cao. + Hình 6: Thuộc dạng địa hình sông vì đây là dòng nước lớn chảy trên cao xuống thấp. + Hình 7: Thuộc dạng địa hình núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và dốc. + Hình 8: Thuộc dạng địa hình Cao nguyên vì nằm ở sát chân núi, cao nhưng bằng phẳng. + Hình 9: Thuộc dạng địa hình đồi vì đây là vùng đất nhô cao nhưng đỉnh tròn, dốc thoải. + Hình 10: Thuộc dạng địa hình đồng bằng vì vùng đất này bằng phẳng, không nằm sát chân núi.
  17. + Hình 11: Thuộc dạng địa hình biển vì đây là vùng nước rộng lớn, không nhìn thấy hết được các vùng xung quanh. - Đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, cao - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tham nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết. gia. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa hình đó. - GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham gia. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương.
  18. Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống - Cả lớp lắng nghe. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - 1 HS nhắc lại. - GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả lời - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. theo suy nghĩ của mình). - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, nhớ lại và trả lời - GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những nơi theo suy nghĩ của mình. có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời. - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung chốt của ông Mặt trời. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt trời. - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: hỏi: + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố + Tranh vẽ ai? + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh địa + Họ đang làm gì? hình quê hương và khoe bố. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Các em có thể làm được giống Minh không?
  19. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và ghi nhớ thực hiện. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó chia sẻ cùng người thân và cả lớp. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM, DẤU GACH NGANG, DẤU NGOẶC KẾP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học:Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi.
  20. - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : vào + Học sinh tham gia chơi chọn dấu ô trống cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông