Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_tiet.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài nhanh trí” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Hình vuông có cạnh 5 cm thì chu bằng bao 1. Chu vi bằng 20cm. nhiêu? 2 + Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm và chiều 2. Diện tích bằng 48cm rộng 6 cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với
  2. chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti- mét vuông? (Làm việc cá nhân). - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: + Có 9 tấm gỗ. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều rộng 9cm. + Tính diện tích mảng nền nhà? - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - Cả lớp làm vào vở. Giải Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Đáp số: 3645 cm2 - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, rút kin nghiệm. dương, sửa sai. Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc nhóm 2) a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ. b. Tính diện tích hình H - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo yêu cầu. a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 8 x 6 = 48(cm2) - Diện tích hình chữ nhật DNMP là: 10 x 7 = 70(cm2)
  3. Diện tích của hình H là: 48 + 70 = 118 (cm2) Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 b: 118 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, - Đại diện nhóm trình bày, các nóm bổ sung. khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - HS làm bài theo nhóm 4. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét. nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Từ bảng trên nhận thấy: + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. + Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
  4. + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích của bảng tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn đen, bàn giáo viên và bàn học sinh. học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) đo và tính được. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------- LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. + Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 29, 30 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 29, vở. 30, 31 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học -Hs làm bài cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /29, 30) - Cho HS quan sát hình H - HS quan sát - Nêu cách tìm diện tích hình H - Lấy diện tích hình vuông ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP - YC 2 HS làm phần a - HS trình bày bảng: - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh a. Diện tích hình vuông ABCD là: thực hiện tốt. 9 x 9 = 81 (cm2) - YC HS nhắc lại quy tắc tính chu vi và diện tích Diện tích hình chữ nhật DMNP hình vuông. là: 20 x 8 = 160 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - Học sinh nhận xét thực hiện tốt. - GV chiếu bài 1 HS phần b, yc HS đó đọc bài làm, - HS nhận xét tổ chức nhận xét
  6. Gv chốt lại cách tính diện tích hình được ghép từ nhiều hình * Bài 2: (VBT/ 30) - YC HS đọc nối tiếp bài phần a - HS trả lời nối tiếp: Phòng A: Chu vi: (8+4) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 8 x 4 = 32 (cm2) Phòng B: Chu vi: 6 x 4 = 24 (cm); Diện tích: 6 x 6 = 36 (cm2) Phòng C: Chu vi: (7+5) x 2 = 24 (cm); Diện tích: 7 x 5 = 35 (cm2) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - HS nhận xét thực hiện tốt. - Vậy căn phòng có diện tích nhất là phòng nào? - Phòng B - GV nhận xét - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HCN - HS nhận xét - Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích HV - HS trả lời Gv chốt lại quy tắc tính chu vi, diện tích - HS trả lời HCN, HV - HS lắng nghe, quan sát * Bài 3: (VBT/ 31) - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát, lắng nghe - Nêu cách tính diện tích miếng bìa cứng - Miếng bìa hình vuông nên ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với chính nó. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác nhỏ - Lấy diện tích miếng bìa chia 4- vì - YC 2 HS trình bày bài làm lên bảng 4 hình tam giác bằng nhau - HS trình bày bảng: a. Diện tích miếng bìa cứng ban đầu là: 10 x 10 = 100 (cm2) b. Diện tích một hình tam giác nhỏ là: 100 : 4 = 25 (cm2) Đáp số: a. 100 cm2 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh b. 25 cm2 thực hiện tốt. Chiếu 1 số bài của HS khác, thực - HS nhận xét hiện chấm chữa. * Bài 4: ( VBT /31) - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 6-8 HS) - HS chia nhóm và thực hiện theo + Phát mỗi nhóm 1 tấm bìa có kích thước như tấm yêu cầu kính trong bài tập + Yêu cầu HS dùng bút chì nghĩ cách chia tấm kính thành 4 tấm kính HCN, chiều dài 90cm, chiều rộng 10cm. Sau đó tìm diện tích phần kính còn lại. - Yêu cầu các 1-2 nhóm trình bày bài làm của mình
  7. - GV nhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt - Đại diện nhóm trình bày Phần kính còn lại có diện tích là 200 cm2 vì ... - HS nhận xét - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích - HS trả lời HCN và HV - GV nhận xét giờ học. - HS nhận xét - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ rong + Trả lời + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người - HS lắng nghe. yêu nước - GV đọc đoạn văn. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết - HS đọc + Viết hoa chữ cái đầu câu - HS lắng nghe. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài. thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi hoặc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc dấu ngã cho các chữ in đậm theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày.
  9. Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, nón ngập lụt, lan tỏa, nói lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng – trải nghiệm - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể - HS lắng nghe để lựa chọn. dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN CHỦ ĐỀ 10: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 38
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? +HS trả lời + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân tộc - HS nêu Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. - HS lần lượt nêu phép tính. - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. - HS thực hiện vào bảng con - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách làm. - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng
  11. (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện - Lắng nghe cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - ( BT2) GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và - HS nhận xét, đối chiếu bài. thứ tự thực hiện phép tính cộng. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Vụ mùa năm nay, bác Dương thu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ thức đã học vào làm BT. chấm: a) 4625 b) 4 625 c) 4 625 - Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ + 438 + 438 + 438 9005 .. 5053 5063
  12. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.
  13. + HS nêu: Một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa là Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình tiêu - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột câu hỏi. già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu hỏi. -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình - HS lần lượt lên chỉ và nói quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận nào? tiêu hóa thức ăn: Khoang miệng, tuyến nước bọt, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, ruột non, ruột già, hậu môn. - GV mời một số HS lên trình bày. - HS khác nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  14. -Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan -Cơ quan tiêu hóa có chức năng tiêu tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. hóa thức ăn, biến đổi thức ăn thành - GV mời một số HS lên trình bày. các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ - GV mời các HS khác nhận xét. thể và thải các chất cặn bã ra ngoài - GV nhận xét chung, tuyên dương. cơ thể. 3.Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ -HS chơi theo cặp. phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. +VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng tạo. + Lần lượt từng HS lên chơi. - Các cặp khác nhận xét. 4. Vận dụng – trải nghiệm
  15. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - Bảng gợi ý uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần đây Ngày Số Các Số lần nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây. bữa loại thải - GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn uống, ăn thức chất thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và bổ sung. ăn, đồ cặn bã - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng tốt, uống sáng tạo. Ngày thứ nhất Ngày thứ hai Ngày thứ ba * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì? *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ câm. 2.Gợi ý đánh giá: 1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 6.Hậu môn; 7.Tuyến nước bọt; 8.Gan; 9.Túi mật; 10. Tụy. - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. Giáo dục thể chất BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi động.
  17. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, n GV. gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Mèo đuổi chuột” 1L - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác - Đội hình HS quan sát - Học di chuyển tung- 2-3l kết hợp phân tích kĩ bắt bóng bằng hai tay. thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và thực   hiện động tác mẫu - HS quan sát GV làm - Cho 2 em học sinh lên mẫu thực hiện động tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai  cho hs.  Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các ĐH tập theo tổ bạn luyện tập theo khu vực. N 1  - Tiếp tục quan sát, nhắc  nhở và sửa sai cho HS.      GV    N2 N3 - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ 1l đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương.
  18. - GVnhắc lại cách chơi, - Trò chơi “Chạy ziczac 3-5’ 2-3l tổ chức chơi trò chơi Đội hình chơi trao bóng tiếp sức” cho HS. - Nhận xét tuyên dương  và sử phạt người phạm luật   4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn thân. -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội dung - ĐH kết thúc bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  d. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày tháng năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  19. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * - Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 7: Những con vật xung quanh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích đoạn + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn dân + Để nâng cao sức khỏe phải luyện tập thể dục tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả + HS trả lời buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định
  20. thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời - HS lắng nghe cách đọc. nói của thỏ con và đàn chim - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sườn núi, lúc lỉu, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - 2-3 HS đọc. - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc theo nhóm 4 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm gì? + Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của