Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_bai_71_luyen_tap_trang_99_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( T2) Trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với - HS chia sẻ với bạn bạn a/ 24; 30; 42; 54 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời b/ 42; 36; 24; 12 lớp nhận xét -HS nhận xét
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi HS: + So sánh về các số ở phần a và b? -HS nghe - GV NX và chốt: - HS trả lời Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên * Giống nhau: Đều là kết quả của muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. phép nhân trong bảng 6 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? * Khác nhau: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài + Phần a là dãy số cách đều 6 - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số tăng dần thích hợp ở ô có dấu “?” +Phần b là dãy số cách đều 6 - giảm dần dần - HS nghe Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu: Số Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS thực hiện theo yêu cầu của - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài GV - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 thích hợp ở ô có dấu “?” - HS trình bày - HS nghe - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu: Số - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo yêu cầu của Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? GV - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài Số cần điền lần lượt là: - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” a/ 24; 36; 18; 30; 42 b/ 5; 7; 10; 9; 8 - Đại diện các nhóm trình bày - HS nghe - HS nêu: Số - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV Nhận xét, tuyên dương. GV vào vở
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì x 6? màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: -GV NX 6 x 4 = 24 (chiếc) Bài 5: (Làm cá nhân) - GV mời HS đọc bài toán - HS trình bày -GV hỏi: - HS nghe + Bài toán cho biết gì? -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc + Bài toán hỏi gì? bút chì màu ta lấy số bút ở 1 hộp là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở -HS nghe - HS đọc bài toán - HS trả lời: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa - GV nhận xét, tuyên dương. thành 6 đoạn bằng nhau. + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài + HS trả lời theo ý hiểu của mình hát đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao.
- - 2-3 HS chia sẻ. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất tranh. nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước. + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe => Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình và đưa ra chính kiến của mình: với hành vi của bạn nào trong các ý sau? + Hành vi a không đồng tình: vì món ăn Vì sao? Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng. + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước. + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
- + Hành vi e không đồng tình: vì Đô + GV mời các nhóm nhận xét? không thể hiện tình yêu Tổ quốc. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa có) thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. - GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp. tục ngữ đã chuẩn bị trước VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( Em -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng tổ chức cho tổ - GV yêu cầu Lớp trưởng tổ chức cho lớp đánh giá đánh giá kết quả hoạt động cuối kết quả hoạt động cuối tuần theo nhóm tổ. tuần. Các nội dung thảo luận: - Những việc đã làm tốt - Tổ trưởng tổng hợp ý kiến, sau - Những điều còn hạn chế đó trình bày nhận xét của tổ mình - Bình chọn bạn được tuyên dương trong tuần( trước lớp. chăm chỉ; tiến bộ; học tập –rèn luyện tốt - Lần lượt từng tổ trưởng lên báo cáo tình hình tổ mình trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp ý kiến chung của 3 tổ. - GV cho HS biểu quyết những bạn được tuyên - Thống nhất tuyên dương ai dương trong tuần mà các tổ đã chọn trong tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lớp trưởng mời GV nhận xét. thưởng,... tuỳ vào kết quả trong tuần). - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Hoạt động nhóm, tổ) - GV cho HS thảo luận đề ra các nội dung, kế - HS thảo luận hoạch tuần tới.(nêu mục tiêu muốn thực hiện trong tuần tới) + Nêu một số giải pháp khắc phục tồn tại. + Thực hiện nề nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào khác. - GV nhận xét chung, thống nhất, tổng hợp ý kiến - HS lắng nghe và biểu quyết hành động. và triển khai bổ sung kế hoạch tuần 28. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận.
- + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích - Các nhóm giới thiệu về kết quả liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý thu hoạch của mình. câu hỏi sau: Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là - Các nhóm nhận xét. thành tích gì?) Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc thành -Nhóm trả lời tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? -Nhóm khác nhận xét - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo - Học sinh chia nhóm 2, cùng luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu nông trại” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừơng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:
- Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe. vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày: những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
- + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4 – HS đóng vai xử lí tình huống) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình. mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường.
- - Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn - Gọi đại diện các nhóm đóng vai đưa ra cách nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung xử lí phù hợp trong hai tình huống trên. quanh nhà ở sạch sẽ, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Luyện toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 4, CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 4, chia 4 - Củng cố cách tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; bảng phụ BT 3
- 2. Học sinh: Vở bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Truyền điện học thuộc bảng nhân, chia 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho - HS cùng bàn đổi vở kiểm nhau. tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 4 và viết số thích - HS nối tiếp đọc bài làm hợp vào ô trống trong bảng Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 6; 5;9;8;10; 7 - Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT Củng cố: Bảng chia 4 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất ? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu - Yêu cầu HS đọc bài làm và nêu cách tìm phép tính có - HS nêu: Phép tính C ghi kết quả bé nhất phép tính có kết quả bé nhất - HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và đọc kết quả - HS đọc kết quả
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 32 : 4 = 8 : 4 = 2 : 2 = 1 - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - 32 : 4 và 8 : 4 Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? - HS trả lời: Đây là các phép tính trong bảng chia 4 - GV NX - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 16 bánh xe, biết 1 xe ô tô con có 4 bánh xe + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có tất cả bao nhiêu xe ô tô con đang ở điểm đỗ đó? - HS lên bảng chữa bài, HS - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài dưới lớp đọc bài Bài giải Số xe ô tô con là: 16 : 4 = 4 (xe) Đáp số:4 xe ô tô con - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố về bài toán có lời văn liên quan đến bảng chia 4 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia kiến thức đã học vào thực 4 tiễn. + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có - HS trả lời: bao nhiêu cái bút? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái + Câu 2: 24 : 4 = ? bút. - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 24 : 4 = 6 - HS nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Luyện viết chữ hoa A,B,C và bài ứng dụng 2.Năng lực và phẩm chất -Năng lực: Biết tự lực hoàn thành bài tập - Phẩm chất: Yêu thích học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài : Tự hào Tổ - HS hát và vận động theo nhạc. Quốc Việt Nam 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Những HS chưa hoàn thành Đọc: Mùa hè lấp lánh - HS thực hiện ( Bạn :Trà, Đức Khôi, Nguyên Sang, Hoàng Anh) Yêu cầu đọc: giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng. Toán: Đọc thuộc bảng nhân, chia 6 (Tuấn Anh, Thùy Dương, Bảo Ân, Minh) GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. Hoạt động 2: Những HS hoàn thành Luyện viết HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa: A, B,C GV hướng dẫn - HS thực hiện bài tập vào vở HS luyện viết bài: luyện tập chung. - 3 dòng chữ hoa A, 3 dòng chữ hoa B,3 dòng chữ C - Viết đoạn 2 bài: Em có xinh không? GV theo dõi, uốn nắn Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm - HS trình bày. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

