Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 37 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_tiet.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – T1 TRANG 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, kh ối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  2. + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không - HS nêu yêu cầu của bài rồi vuông, trung điểm của đoạn thẳng. làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông theo từng đỉnh K và I. + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không cho có tất cả 6 góc vuông. vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn đỉnh A. thẳng. + Trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. AC là điểm K. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS nêu yêu cầu của bài - GV và HS chữa bài. -HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương -HS trao đổi bài để kiểm tra Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn.
  3. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng -HS nêu yêu cầu của bài dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng -HS ghi câu trả lời vào vở của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn -HS trao đổi bài để kiểm tra lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. -HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai -HS nêu kết quả trước lớp thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập + Các khối lập phương ở các phương nhỏ được sơn 2 mặt? đình của khỗi hộp chữ nhật đểu - GV Nhận xét, tuyên dương. được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 = 20 b. 547 – 264 – 200 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3:2 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 9 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 3,4/ Trang 107,108 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - Hs làm bài 4,5/ Trang 107 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. đã được cô chấm chữa lên làm bài.
  5. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính bàycách tính giá trị của biểu thức: giá trị của biểu thức, chẳng hạn: - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp trả lời - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - Học sinh nhận xét hiện tốt. Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức: Ưu tiên dấu ngoặc, Nhân chia trước, Cộng trừ sau. Bài 2: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính bàycách tính giá trị của biểu thức bằng giá trị của biểu thức, chẳng hạn: cách thuận tiện: - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp trả lời + Muốn tính giá trị của biểu thức bằng cách + Ta đôi chỗ vị trí cách số để tạo thành thuận tiện ta làm như thế nào? số tròn chục, tròn trăm - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - Học sinh nhận xét hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng và phép nhân. - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất * Bài 3: Nối - GV hướng dẫn HS. - HS lắng nghe cách thực hiện - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức - Lắng nghe Gv hướng dẫn. ghi ở mỗi chú mèo rồi nêu (nối) với sổ ghi - HS làm bài tập vào vở, kiểm tra chéo. ở con cá là giá trị của biểu thức đó. - GV chốt kết quả - HS lắng nghe, quan sát - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
  6. Bài 4. Giải bài toán - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 280 cái bánh vào các hộp. Mỗi hộp 8 cái bánh..Mỗi thùng 5 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh là: 280 : 8 = 35 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh là: - GV và HS chữa bài cho HS 35 : 5 = 7 (thùng) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 7 thùng bánh Bài 5: - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy - Hs suy nghĩ và thực hiện nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu - HS nêu kết quả: của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó lớn nhất hoặc bé nhất. + Để biểu thức có giá trị lớn nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị lớn nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị lớn nhất là 9. + Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có + HS trả lời:..... dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng
  7. hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + Nhóm nhận xét, góp ý + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm việc cá nhân: ghi các từ - Yêu cầu HS làm việc cá nhân ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được xét, góp ý nếu cần) theo nhóm đôi. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, góp ý
  9. - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP – T2 Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hình - HS thực hiện khối
  11. + Bài hát vừa rồi nói về những hình khối nào? + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài rồi Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng làm bài vào vở. cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho - HS làm vào bảng nhóm, trình cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân bày trước lớp. để tính độ dài đường gấp khúc này. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra là: 28 X 3 = 84 (mm) đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g Đáp số: 84 mm. nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. + Vậy quả bưởi cân nặng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. Bài 2: Chọn số đo thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS nêu yêu cầu của bài -HS làm vào vở GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng -HS trao đổi bài để kiểm tra nhất. - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; - GV nhận xét, tuyên dương c) Chọn A; d) Chọn B Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - HS chữa bài và nhận xét -HS nêu yêu cầu của bài - GV nhận xét tuyên dương. -HS làm bài vào vở -HS trao đổi bài để kiểm tra Bài 4. Giải bài toán a) 600mm, 500mm,280mm
  12. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu b) 805g, 1000g, 150g của bài rồi làm bài. c) 656ml, 500ml,750ml - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Phải làm phép tính gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao - GV và HS chữa bài cho HS nhiêu kg? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) + HS trả lời:..... dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
  13. được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông - HS tham gia trò chơi qua trò chơi “ đưa thuyền vào b” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - HS thực hiện theo yêu cầu, chia - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được sẻ trong nhóm quá trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. - Một số nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + chứa hạt + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả + Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành cây + Quả có chức năng gì? mới - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
  15. - GV kết luận 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng + “Tôi” hút nước và muối khoáng. các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Bạn” là... - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu hỏi và chia sẻ ý kiến với các bạn + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển trong nhóm được cây? - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ - HS thảo luận và thực hiện dùng đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một
  16. chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm - Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình về chiếc hộp đã làm. - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi - HS đọc - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS lắng nghe - GV dặn dò, nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thể dục ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Thực hiện được bài tập thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập thể dục trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu   cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx khởi động. GV. cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Chui qua hầm” - GV hướng dẫn chơi 1L - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Ôn các động tác bài tập 18’ thể dục - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.    - Tập theo tổ nhóm Gv 2-3l
  18. - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập theo nhóm khu vực.  - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai   cho HS.  Gv   - Thi đua giữa các tổ 1l   - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Chạy đổi 3-5’ 2-3l đánh giá tuyên dương. vòng” - Chơi theo đội hình - GVnhắc lại cách hàng dọc chơi, tổ chức chơi trò  -- -------- chơi cho HS.  ----------- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật HS tham gia chơi tích cực. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi tranh trong sách trả lời câu hỏi? b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học.   - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp
  19. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 5 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn - HS trả lời thơ đã học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Ôn tập. Hoạt động 1: * Bài tập 4: - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu đã học. - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ trong nhân báo cáo kết quả xác định kiểu nhóm. câu của mình, cả nhóm nhận xét, thống nhất đáp án. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét.