Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Hình chữ nhật, hình vuông - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 28 trang Lý Đan 14/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Hình chữ nhật, hình vuông - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_hinh_chu_nhat_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Hình chữ nhật, hình vuông - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 TOÁN HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có -HS quan sát tranh hình chữ nhật và hình vuông.
  2. - HS trả lời - HS nêu kết quả: - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi - HS nhắc lại của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh - HS nhắc lại dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm miệng. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY
  3. - HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. - Kết quả: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là - Gọi HS nêu yêu cầu bài. 3 cm. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều rông là 2 cm. - GV cho HS đo - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn Bài 3: : (Làm việc cá nhân) D). GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu cầu - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết số hình chữ nhật, hình vuông. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? +Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của + HS trả lời các cạnh như thế nào? HÌnh vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  5. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây - Kết quả: với chân hoặc trân để có từ phù hợp. + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) - 1 HS đọc yêu cầu. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù chân, đôi chân, chẳng thích, hợp dán lên các ô trống trên bảng. rong chơi, chạy vội. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b.Gợi ý trả lời: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, Giao nhiệm vụ cho các nhóm: dân cư. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe và trả lời câu - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận hỏi. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
  6. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến trường + Đọc và trả lời: Các bạn đã phát sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều hiện ra một căn phòng mới đã gì tuyệt vời? biến thành thư viện.
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu thoải mái vào thư viện, mượn trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được những sách về đọc và trả lại, mang sách điều gì? của mình đến thu viện, có thể đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. bất kì quyển nào. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: HS trao đổi ý kiến. + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ Ý kiến dự kiến b sau: Màu khăn đỏ dắt em Câu 2: Những câu thơ Chi tiết Bước qua thời thơ dại. nào cho thấy chiếc khăn quàng a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn gắn bó thân thương với nguời đội b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. viên là: c. Nêu ý kiến khác của em. Màu khăn tuổi thiếu niên Giáo viên nhận xét. Suốt đời tươi thăm mãi Như lời ru vời vợi
  8. + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng Chẳng bao giờ cách xa. gắn bó thân thương với nguời đội viên? Vì nó như lời ru vời vợi của bà, Giáo viên nhận xét. của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. Câu 3: Những hình ảnh thơ + Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ diễn tả niềm vui, mơ ước của ước của người đội viên qua hình ảnh nào? người đội viên. Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... Câu 4: -Người em cảm nhận được niềm vui, niềm xúc động của chị khi + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều em mình được kết nạp vào Đội. gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối? Chị muốn nói với em rằng: Em GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. - GV rất giống chị ở những năm trước hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải nghĩa khi trở thành đội viên. Em đang từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4 bước đi trên con đường chị đã đi qua, trong lòng em đang có những khao khát của người đội viên như chị trước đây. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở - HS chọn đọc lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng - HS luyện đọc theo cặp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm - HS luyện đọc nối tiếp. việc cá nhân, nhóm 2). - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS đọc khổ 2,3,4. trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
  9. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. -HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. -HS làm việc cá nhân: đọc mở ĐỌC MỞ RỘNG rộng và viết phiếu đọc sách theo Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc hướng dẫn (đọc và ghi chép các các đồ vật khác ở trường. câu đố về đồ dùng học tập hoặc - GV cho HS đọc yêu cầu bài. những đồ vật khác ở trường vào - Hướng dẫn các em tìm phiếu đọc sách) - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng nhau giải đố hoặc đố nhau Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách. - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. 2.Năng lực, phẩm chất
  10. Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui qua hầm ” - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: 16-18’ sát tranh - Kiến thức.  Cho HS quan sát tranh  - Học động tác  vươn thở và động tác tay. - HS quan sát GV
  11. làm mẫu - Động tác vươn thở. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS tiếp tục quan sát Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Động tác tay. Cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  12. -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân 4 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đua ô tô”. - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn cách hàng dọc chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 3-5’ thức cho HS.   - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại 2 lần chỗ hai tay chống - Vận dụng: hông 5 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở
  13. III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự  hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 TOÁN Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. (T3) Luyện tập – Trang 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng. - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  14. - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi qua về nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? -HS Khá giỏi trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS trả lời
  15. - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - CD = 2 km hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - Câu b) : + Đường gấp khúc CMND + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + 2 km + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai -HS nêu yêu cầu nhanh nhất” - GV cho HS đọc đề toán - HS chơi -GV cho HS thực hiện trên que tính - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia. chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc HS trả lời vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
  16. Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm - các nhóm quan sát, thảo luận. 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không?
  17. N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi.
  18. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ- PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  19. - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) tập) triển khai kế hoạt động tuần * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tới. nhóm 4) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) các nội dung trong tuần tới, bổ triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các sung nếu cần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thi đua học tập tốt. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
  20. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: chia sẻ. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các bạn giới thiệu về kết quả về những việc phân loại đồ dùng ở nhà thu hoạch của mình. + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Hoạt động thực hành Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng nhau thực hiện công việc: bàn). - GV chiếu tranh minh họa: + Sách học rồi- tặng bạn + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy + Cũ mà vẫn tốt để đựng sách cũ và quần áo mới.