Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_chu_vi_hinh_tam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem video bài hát “Chúng - HS quan sát mình là các khối hình học” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: (làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác
- - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng - GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các các cạnh và thực hành, trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam dài các cạnh của hình tam giác đó giác ABC là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác 2 + 3 + 4 = 9 (cm) là 9cm - HS nhắc lại - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm của hình tứ giác - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình - HS tính và trình bày: tứ giác đó Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - Gọi HS trình bày giác MNPQ là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của - HS nhắc lại hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS đọc y/c bài toán. giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - HS theo dõi, trình bày lại cách - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng tính: Bài giải: đơn vị đo Chu vi hình tam giác là: 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. Đáp số: 31cm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở, trình bày kq - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ - HS đọc y/c bài toán. giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm - HS làm bài, trình bày cách tính: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm Bài giải: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của a) Chu vi hình tứ giác là: hình chữ nhật vừa học để làm bài 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng b) Chu vi hình tứ giác là: đơn vị đo 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào vở Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả lời: thuyền có dạng hình gì? Con thuyền có dạng hình tứ giác
- - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu Bài giải: vi hình tứ giác Chiều dài sợi dây đèn nháy là: H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) vận dụng cách tính chu vi hình gì? Đáp số: 150cm - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố học sinh kiến thức: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số + Biết làm tròn số đến hàng trăm + Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã
- + Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; thẻ Đ.S cho học sinh thực hiện bài 3 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài1,2,3/ 15 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, vở. /15, 16 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs trong quá trình làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: a. Số? (VBT /15)
- b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta được số - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta được số . - HS thực hiện theo yêu cầu - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta được a. số . Số Hàng Hàn Hàn Hàng - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta được nghì g g đơn vị số . n trăm chục - GV cho HS nối tiếp thực hiện 276 2 7 6 4 4 980 9 8 0 5 5 615 6 1 5 9 9 497 4 9 7 1 1 b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta được số 2800 - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta được số 9800 - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta được số 6200 - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta được số 5000 - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. * Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (VBT/ 16) a) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ lớn nhất là A. 5084 B. 4058 C. 4850 D. 5048
- b) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ bé nhất là A. 5048 B. 4058 C. 4850 D. 5048 - 2 HS thực hiện, lên bảng chữa bài. - GV cho HS lên thực hiện, mỗi em 1 ý a) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ lớn nhất là A. 5084 b) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ bé nhất là A. 5048 - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS Bài 3: Viết các số La Mã thích hợp vào chỗ chấm (VBT/ 16) Mỗi thùng hàng dưới đây ghi một trong các số XVI đến XIX Thùng hàng bị che khuất ghi số .. - GV cho học sinh trả lời - HS trả lời + Thùng hàng bị che khuất ghi số XVIII - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nhận xét * Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (VBT/ 16) Cho dãy số: 1145, 1514, 1541, 1451. Mỗi lần đổi chỗ ta được quyền đổi chỗ hai số trong dãy số đó. Để nhận được dãy số với các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất .lần - GV cho học sinh nêu câu trả lời - HS trả lời + Cho dãy số: 1145, 1514, 1541, 1451. Mỗi lần đổi chỗ ta được quyền đổi chỗ hai số trong dãy số đó. Để nhận được dãy số với các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất 2 lần - HS nhận xét - GV nhận xét, khen, chốt kết quả
- 3. Vận dụng – trải nghiệm + Rô – bốt đố bạn Mai và Việt - HS trả lời + Công ty may Ngọc Lan trong 1 tháng may + Công ty may Minh Việt may được được 3456 chiếc áo và công ty may Minh nhiều áo hơn. ( 5683 > 3456) Việt trong 1 tháng may được 5683 chiếc áo. Hỏi công ty nào may được nhiều áo hơn. - GV nhận xét giờ học. Khen HS trả lời tốt - HS nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Viết: CHIM CHÍCH BÔNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu
- - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2,3 HS đọc. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các - HS lắng nghe. cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần - HS viết bài. đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong đoạn văn. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Phương, huyện Nho Quan. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Các nhóm nhận xét.
- - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Viết vào vở. số bài. GV nhận xét. - Lắng nghe. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - 1 HS đọc yêu cầu. thay cho ô trống. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng - GV nhận xét, tuyên dương. ấm áp xuống vườn cây. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn. vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm thích hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải hợp trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều
- Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)- trang 23 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + Muốn tính chu vi hình tam giác, giác ta làm thế nào? tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài - HS trả lời nhanh: các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
- Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, dây chính là chu vi của hình chữ nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa nhật chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS quan sát và tính: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều Chu vi hình chữ nhật ABCD là: dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS suy nghĩ và nêu cách tính - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng khác: nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính (5 + 3) x 2 = 16 (cm) chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với hình chữ nhật ta làm thế nào? chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật nhân với 2 Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - HS quan sát và tính chu vi hình - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa vuông: theo cách tính chu vi hình tứ giác) 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân hình vuông ta làm thế nào? với 4 - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - Hs nêu y/c
- - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nhắc lại cách tính chu vi hình - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi vuông hình vuông để tính và viết số vào bảng - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và đại diện nhóm trình bày - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu y/c Củng cố cách tính chu vi hình vuông - HS đọc và phân tích bài mẫu Bài 2: (Làm việc cá nhân) Bài giải: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình Chu vi hình chữ nhật là: chữ nhật có: (6 + 4) x 2 = 20 (cm) a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Đáp số: 24cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a - HS làm bài vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m - Cả lớp nhận xét, bổ sung c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật - HS đọc y/c bài toán. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp + Đề bài cho biết gì? thành một cạnh hình vuông. + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Để bài yêu cầu tính gì? + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, hình vuông có
- + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh 3 x 4 = 12 (que tính) trong hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, vật vào việc gì? làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có + Nếu em là bạn nam trong hình em sử dụng lại làm nháp không? sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được tập tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tập tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết thực hiện tập tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Cùng tham gia trò chơi bổ trợ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, bóng, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Thi xếp - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd hàng” 1L 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan sát - Học tại chỗ tung- bắt 2-3l tác kết hợp phân tích bóng bằng hai tay kĩ thuật động tác.
- - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát GV làm - Cho 2 em học sinh mẫu lên thực hiện động - HS tiếp tục quan sát tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. Gv - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV N2 N3 - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ 2-3l - GVnhắc lại cách Đội hình chơi theo đường ziczac” chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
- 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC : CÂY GẠO VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa.

