Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 72: Luyện tập chung (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 45 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 72: Luyện tập chung (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_72_luyen_tap_ch.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 72: Luyện tập chung (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 TOÁN Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở
  2. -HS đọc bài làm của mình. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm vào phiếu học tập. - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại - HS đọc yêu cầu 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi - HS làm bài vào vở thực hành. mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? số tiền là ) Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 20000 x 2 = 40000 ( đồng) GV kết luận. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - GV Nhận xét, tuyên dương. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số : 5000 đồng
  3. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu bài Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu - HS suy nghĩ và nhớ lại cách làm thức - HS đọc bài làm của mình a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài = 12153 - HS đọc ý a b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm = 16926 bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài tính giá trị - HS khác nhận xét. của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ trái sang phải ) - Ý b làm tương tự -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện phép nhân, thức đã học vào thực tiễn. chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến + HS trả lời:..... các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức nghe – viết;
  4. - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu hỏi gợi + Trả lời: Vận động viên bơi lội ý: Đây là vận động viên nào? Nguyễn Huy Hoàng. + Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu hỏi + Trả lời: Cầu thủ Nguyễn Quang gợi ý: Đây là cầu thủ nào? Hải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem - HS lắng nghe. lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,.... - GV đọc toàn bài văn. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV hướng dẫn cách viết bài văn: - HS lắng nghe. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
  5. + Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi - HS lắng nghe. câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm và viết hoa chữ viết tên riêng. +Chữ dễ viết sai chính tả: Bảy, Hy Lạp, Ô-lim-pích, Ô-lim-pi-a. - GV đọc từng câu cho HS viết. Câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim- - HS viết bài. pích/ đã có từ gần 3 000 năm trước/ ở nước Hy Lạp cổ.// Đại hội được tổ chức bốn năm một lần,/ vào tháng Bảy,/ thường kéo dài năm, sáu ngày.// Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim- pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//). - GV đọc lại bài văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2. Hoạt động 2: Kể và viết tên vận động viên ở - HS đổi vở dò bài cho nhau. Việt Nam hoặc trên thế giới mà em biết. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau kể tên vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế giới; sau đó - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhóm tổng hợp kết quả. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. - Kết quả: + Vận động viên Việt Nam: Ánh Viên (vận động viên bơi lội), Quang Hải, Văn Lâm, Tiến Linh, Công Phượng, Văn Hậu (cầu thủ bóng đá),... +Vận động viên nước ngoài: Phe- đơ-rơ (vận động viên quần vợt), - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Rô-nan-đô, Méc-xi (cầu thủ bóng - GV yêu cầu viết vào vở. Lưu ý HS cách viết hoa tên đá),. riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Các nhóm nhận xét. - HS viết vào vở.
  6. 2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm tìm từ viết - 1 HS đọc yêu cầu. đúng tên riêng nước ngoài và chép vào vở. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Những từ viết đúng tên riêng nước ngoài: Vích-to Huy-gô, Oan-tơ, Liu-xi-a, Pu-skin. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS nhớ lại một vận động viên mà em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã biết (tên, quê quán, giải thưởng,...). - Hướng dẫn HS kể lại cho bạn nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với bạn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Tiếng việt Đọc : RÔ-BỐT Ở QUANH TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quýđồ chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  7. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi: + Đại hội lời câu hỏi : Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 và ở đâu? năm trước ở Hy Lạp cổ. + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và nêu cho biết thể thao có khả năng kết nội dung bài. nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. hơi dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (2 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt). + Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển của rô- bốt trong tương lai). - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó:rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, - HS đọc từ khó. di chuyển, quét nhà,...). - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy. - HS đọc giải nghĩa từ.
  8. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất + Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần hiện lần đầu tiên vào năm 1920. đầu tiên khi nào? + Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới việc giao hết việc + Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động của bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt con người? thật, thường có hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. + Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công + Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế việc vất vả, nguy hiểm đến tính tạo đã có khả năng làm những việc gì? mạng của con người. Giờ đây, rô- bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng tạo của con người, rô- bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta.). + Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con + Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ người có thể chế tạo nhiều loại rô- được sử dụng rộng rãi trong đời sống? bốt khác nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người trong mọi việc, nhất là những việc thường ngày.) + HS trả lời theo ý thích. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại.
  9. + Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình? - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng long, siêu nhân,... Có bạn - HS luyện đọc theo cặp. thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...). 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều TOÁN Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 102 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que + Trả lời kem giá bao nhiêu tiền? + Trả lời : + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo - HS lắng nghe. giá bao nhiêu tiền? + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời : Rô bốt đi theo đường - GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng ABCMD đoạn đường , nếu phép tính nào có kết quả bé hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó. - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập. - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
  11. - HS làm vào phiếu học tập. - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc bài, HS khác lắng nghe -GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của 7479 + 3204 x 5 =7479 +16020 biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối hợp các = 23499 phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng, -HS khác nhận xét trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải) - GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm . -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có 2520 cây chanh , số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? +Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có - HS đọc yêu cầu tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm số cây - HS làm bài vào vở thực hành. cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh - HS đọc bài, HS khác lắng nghe nông trường có ) Bài giải: Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. Số cây cam có là : GV kết luận. 2520 x 3 = 7560 ( cây)
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. Số cây cam và chanh có tất cả là: Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích hợp. 2520 + 7560 = 10080 ( cây) Đáp số: 10080 cây -HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. GV hỏi để HS nêu: + Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?) -HS nêu yêu cầu bài Vậy chữ số phải tìm là mấy? + Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là mấy? + Ở các hàng còn lại làm tương tự -HS nêu: + Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 Vậy chữ số phải tìm là 1. Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. + 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. GV kết luận. Vậy chữ số phải tìm là 8. - GV Nhận xét, tuyên dương. Kết quả : 1 0 5 2 1 x 9 9 4 6 8 9 -HS làm bài vào vở -HS đọc bài làm của mình -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh Thực hiện phép tính thức đã học vào thực tiễn. cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính được giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, + HS trả lời:..... dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương
  13. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------- Tiếng việt Viết: ÔN CHỮ HOA A,Ă,Â, Q ( Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.). - Viết được bản tin ngắn theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Ôn lại được các kiểu chữ hoa - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia viết trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý đồ chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh hát bài “Tập thể dục buổi - HS tham gia hát sáng” để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, - HS quan sát video. Â, Q kiểu 2 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con.
  14. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â, - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Q kiểu 2 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng: Hội An - HS đọc tên riêng: Hội An - GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng của tỉnh - HS lắng nghe. Quảng Nam. Nơi đây giữ được những con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều món ăn truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta còn gọi Hội An là phố cổ Hội An. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Hội An vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc câu. Ai về phố cổ Hội An Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình. (Việt Dũng) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng Nam. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A (kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  15. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản của + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn các đới khí hậu trên Trái Đất? hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt đới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi:
  16. - Một số học sinh trình bày. Hình 7: Các hoạt động của người dân + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt động + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu nào? của người dân ở đới ôn hòa; Hình 9: Vì sao em biết? Các hoạt động của người dân ở đới Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời nóng,... đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí hậu. - Học sinh đọc yêu cầu và tiến hành Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại diện trao đổi cặp đôi. một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  17. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu vào sơ đồ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu trống trên giấy bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng: iấy. - HS làm việc nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày sản - Nhận xét bài học. phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt
  18. LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động bài - HS tham gia hát học. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu. Bài 1: Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng để làm gì? - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2.
  19. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu thơ ở bài tập a; các - HS lắng nghe. câu văn ở bài tập b; bài tập c. - Gv hướng dẫn:Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích, báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt - Đại diện nhóm trình bày: kê. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong các câu thơ ở bài tập a dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích. Dấu hai chấm trong các câu văn ở bài tập b và c dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê). Bài 2: Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho ô vuông trong đoạn văn. Vì sao em chọn dấu câu đó? (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS :Bộ phận nào trong câu - HS suy nghĩ giải thích rõ sở thích đặc biệt của Mèo Mun? Mèo mẹ mua những loại cá nào? Bộ phận nào của câu có ý nghĩa liệt kê các loại cá đó? Chỉ ra bộ phận câu giải thích một việc quen thuộc của Mèo Mun. Trước những bộ phận câu trên, cần đặt dấu hai chấm hay dấu phẩy? Những từ nào cùng chỉ đặc điểm của món cá mà Mèo Mun khen? - Mời HS làm bài vào vở. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. -GV chốt đáp án:Chọn dấu phẩy thay cho ô vuông trong câu Cá giòn, thơm và ngọt quá!. (Vì giòn và thơm cùng chỉ đặc điểm của món cá.) Chọn dấu hai chấm để thay cho ô vuông trong các câu còn lại. Vì đằng sau ô vuông là những bộ phận câu có ý nghĩa giải thích, liệt kê. Đoạn văn hoàn thiện: Mèo Mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ
  20. nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe Bài 3: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. ngữ để tạo thành câu:khuyến khích HS sáng tạo, nói theo nhiều cách khác nhau, tránh trùng lặp. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án a.Rô-bốt được tạo ra để làm thay con người trong - Theo dõi bổ sung. nhiều việc nguy hiểm. b.Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để thi đấu thể thao. c.Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp với bạn bè quốc tế Bài 4: Cùng bạn đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, Mỗi nhóm, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. tìm được ít nhất 2 cặp “câu hỏi – câu trả lời”. Ví dụ: –Chúng ta đọc sách để làm gì? –Chúng ta đọc sách để mở rộng hiểu biết. –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để làm gì? –Chúng ta đội mũ bảo hiểm để bảo vệ vùng đầu... – GV mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức đóng vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ phù hợp.) - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét cho nhau. 2.2. Hoạt động : LUYỆN VIẾT ĐOẠN