Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 66: Xem đồng hồ, tháng, năm (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 66: Xem đồng hồ, tháng, năm (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_66_xem_dong_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 66: Xem đồng hồ, tháng, năm (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2) – Trang 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến + Trả lời: lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc sau: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa.
- . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại - HS quan sát cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? trò chơi Ô ăn quan. + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? - Một năm có 12 tháng; + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một - HS thực hành hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động
- Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? + Một năm có 12 tháng; - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. + Và nhận biết số ngày trong 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra tháng bằng việc sử dụng bàn tay. được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm - HS làm bài theo cặp, trả lời câu làm đúng. hỏi: GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là 11. lịch treo tường loại 1 tờ). b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng c) Luyện tập: 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12. Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày. và trả lời các câu hỏi - HS nhận xét nhóm bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là ngày 31.
- - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - Ngày cuối cùng của tháng ba là GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện chủ nhật. Ngày đầu tiên của kĩ năng xem tờ lịch tháng. tháng tư cùng năm là thứ hai. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời - HS nhận xét bạn. đúng - Nêu yêu cầu của bài 2? - Trao đổi cặp đôi để làm bài. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu cách làm. - HS trao đổi để làm bài theo cặp. - Giải quyết bài tập này là đếm. Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31 tháng 3 là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. làm đúng. - HS nhận xét nhóm bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết được thức đã học vào thực tiễn. các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận + HS trả lời:..... biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------
- TIẾNG VIỆT Bài 19: SÔNG HƯƠNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở + HS kể về một dòng sông theo gợi đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ý ấy có đặc điểm gì?) - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - HS đọc từ khó. Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu
- xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là -HS lắng nghe một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương + Sông Hương là một dòng sông -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch luận theo cặp đưa ra ý kiến xương bồ. Đến mùa, hoa thạch -GV chốt đáp án và tuyên dương xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa + Tác giả muốn khẳng định điều gì ra ý kiến của mình) khi nói sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều khúc, -GV và HS nhận xét đoạn mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi đẹp riêng của nó như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
- -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai -GV và HS nhận xét bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc lụa đào ửng hồng cả phố phường. ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? Còn vào những đêm trăng sáng, -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị + 2 nhóm chia sẻ + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? + Vì sông Hương làm cho không khí Vì sao? thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn + HS trả lời + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV mời HS nêu nội dung bài. em phát biểu ý kiến của mình - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ sáng, dòng sông là một đường trăng đẹp của xứ Huế. lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. vào những đêm trăng.
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + HS lắng nghe 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh - HS lắng nghe ? - HS trả lời câu hỏi + Sự việc tiếp theo là gì?
- - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – + HS kể lần lượt theo tranh ( không trước lớp cần thuộc từng chữ) - Mời các nhóm trình bày. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh cho người thân nghe + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều TOÁN Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T1) – Trang 81,82 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS tham gia để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả + Trả lời lắc) - HS lắng nghe. + Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ. Vào sáng Chủ nhật a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào? HS thực hành b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào? Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó.
- - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng - HS làm việc theo nhóm. - HS làm vào vở. a) Đồng hồ C b) Đồng hồ B c) Món gà được nướng trong 30 phút ( ý C) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. - GV cho HS nêu yêu cầu bài + Dọn nhà, xem bóng đá, nấu -GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời gian bữa tối. mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công việc nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo? -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng - HS quan sát. nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ nhật - HS trả lời trong tháng sau( tháng 5). Quan sát tờ lịch dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi vào những ngày nào trong tháng 5. - - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc được kiến thức đã học vào thực tiễn. giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông + HS tả lời:..... qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS đọc bài - Mời 3 HS đọc lại bài - GV hướng dẫn : - HS trả lời + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? - HS viết bảng + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - HS viết bài. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS nghe, soát bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung.
- 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai - Kết quả: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời
- - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét.
- -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức + Các bộ phận: miệng, thực năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức biến thức ăn thành các chất bổ năng của cơ quan tuần hoàn? dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể .
- + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi năng của cơ quan thần kinh? nuôi khắp cơ thể .... +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu +Chức năng: não và tuỷ sống hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian điều khiển, phối hợp mọi hoạt biểu như vậy? động, phản ứng và cảm xúc của + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ cơ thể. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Các nhóm nhận xét. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT
- Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Sông Hương + Đọc nối tiếp bài Sông Hương

