Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 61: Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (Trang 64) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 30 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 61: Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (Trang 64) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_61_lam_tron_cac.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 61: Làm tròn các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn (Trang 64) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Toán Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS.
  2. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài đã nêu. - HS thực hiện và trao đổi kiểm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. tra kết quả. - Báo cáo KQ: - GV Nhận xét, tuyên dương. a, 65 000; 11 000; 10 000. Bài 2: (Làm việc cá nhân) b, 80 000; 60 000; 50 000. - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
  3. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn - HS đọc đề bài. số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu hoạch khoảng 14 000 kg cà phê - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - HS đọc bài. - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ C. 70 000. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn km. đã làm tròn số 35 786 ở các hàng -Yêu cầu HS thảo luận nhóm như sau: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 40 000 35 800 36 000 - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn nghìn -HS nêu kết quả số 35 425 khi 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: Hàng chục Hàng nghìn nghìn - GV nhận xét tuyên dương. 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  4. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu
  5. - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong (trong phạm vi 100 000). 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 59 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ vở. 59,60Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT/59) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò - 2 HS lên bảng làm bài chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và - HS nhận xét chốt đáp án - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. * Bài 2: (VBT/59)
  6. - Bài yêu cầu gì ? - > ; < ; = - Cho HS quan sát + Đọc 3 phép tính - Học sinh đọc 3 phép tính . - GV cho 3 học sinh thực hiện - HS thực hiện làm bài - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách so sánh hai số và so sánh - Học sinh nhận xét được hai số trong phạm vi 100 000. * Bài 3: (VBT/59) - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - 1 HS lên bảng làm bài thực hiện tốt - HS nhận xét Gv chốt cách x ác định được số lớn - HS lắng nghe, quan sát nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). * Bài 4 (VBT/60) - GV nhận xét, chốt kết quả: -Hs nêu kết quả Gv chốt cách thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm -Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : - HS nghe 56 890; 2 367; 76 789; 12 723 - HS thực hiện - GV cho học sinh làm bài - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu - HS trả lời, nhận xét trả lời nhanh – đúng. - HS nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Tiết 5
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu kể, câu - Lắng nghe hỏi thời gian 3’. - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - HS thi đặt câu - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - 1 hs đọc bài - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm nhường, - 2-3 hs đọc giải nghĩa từ
  8. lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào vbt. -HS làm bài vào vbt - Gọi hs lên làm bảng phụ - 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi - Gọi hs nhận xét Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi. - Nhận xét chốt đáp án. - Hs nhận xét - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 - 2-3hs trả lời + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như - Gv nhận xét- tuyên dương hs tranh: sườn núi rộng mênh mông, có Hoạt động 2: Viết đoạn văn suối trong veo..... - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, - Hs đọc yêu cầu cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu - Hs thực hiện yêu cầu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - Hs đọc bài làm của mình, hs góp ý - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương hs - 3-4hs đọc bài trước lớp - Lắng nghe 3.Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức - Hs trả lời nào? - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho ông bà, - Hs lắng nghe anh chị nghe
  9. - Xem trước bài ôn tập tiết 3 + 4 - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  10. + Câu 1: Làm tròn số sau ở hàng nghìn: 63 252 + Trả lời: 60 000 + Câu 2: Làm tròn số sau ở hàng chục nghìn: + Trả lời: 59 000 58 632 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. - 1 HS nêu cách viết số (51254) đọc số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 67 250 b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, - GV Nhận xét, tuyên dương. 83 000 Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất. +Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? -HS trình bày vở. - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d a. Đ rồ mới so sánh. b. S - GV cho HS trình bày vở. c. S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. d. Đ - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. -Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn -Bạn gái chạm tay vào cốc nước ấy phản ứng như vậy? nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy sống điều khiển rụt tay lại.
  13. -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? sẽ khóc nếu đau, là do não điều khiển. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận - Lắng nghe các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ - Học sinh chia nhóm. phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
  14. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tổng kết - Học sinh lắng nghe. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - HS đọc. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. - Lắng nghe. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? -Quan sát, nêu nội dung tranh. -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan - Trả lời câu hỏi. thần kinh. - Lắng nghe. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. -Lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  15. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và dẫn bóng đổi hướng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được động tác dẫn bóng theo hướng thẳng và dẫn bóng đổi hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, bóng rổ, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học  - GV HD học sinh 
  16. Khởi động khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, GV. gối,... 2lx 8n - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi theo hiệu lệnh” - HS chơi theo hd 1L 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Dẫn bóng theo hướng thẳng. 1-2l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan sát làm mẫu động tác kết GV làm mẫu hợp phân tích kĩ thuật  động tác  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 1-2l 3. Luyện tập: 12- 14’ - Tập đồng loạt. 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai
  17. cho hs.   Gv - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - Tập theo tổ nhóm 2-3l khu vực. ĐH tập theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai N 1 cho HS.        GV    - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. N2 N3 - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ 1l trình diễn. - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên Đội hình chơi dương và sử phạt người phạm luật - Trò chơi “Dẫn bóng 3-5’ 2-3l  qua vật cản tiếp sức”  
  18. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS. - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân.  - Xuống lớp d. Kết thúc giờ học. - GV hô “ Giải tán” - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  19. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Kể tên các con vật có trong bào Ngày hội - 2-3 HS kể rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và lời câu hỏi TLCH
  20. - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Nhận xét, tuyên dương - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm Bài tập 4: - Các nhóm nhận xét - Gọi hs đọc yêu cầu - Lắng nghe - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc bài thơ - Chọn dấu thích hợp thay cho ô - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? vuong trong bài thơ. - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - 1 hs đọc bài thơ - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Hs trả lời - Cả lớp làm vbt - Nhận xét, chốt đáp án đúng - 1hs lên làm bảng phụ GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang - Nhận xét đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi - Lắng nghe cuối câu hỏi. Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - Hs đọc yêu cầu GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt - HS quan sát tranh, lăng nghe 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - Thảo luận nhóm 4 - Gv nhận xét, tuyên dương hs