Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ sóp (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 29 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ sóp (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_37_chia_so_co_b.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ sóp (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 TOÁN Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 625 5 371 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 125 35 53 - GV dẫn dắt vào bài mới 12 21 10 21 25 0 25 0 2.Hình thành kiến thức mới - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - HS theo dõi và thực hiện
  2. - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - Một số HS nêu lại cách thực thực hiện hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 0 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 0 viết 2 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) 2ta nhân có phép 7 bằng tính: 14; 102: 14 trừ5= 14? bằng 102 5 0 - 10 chia 5 được 2, viết 2 10 20 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 0 bằng 0 2 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 102 : 5 = 20 ( dư 2) 2 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả 560 4 phép tính đã đặt tính sẵn 270 3 4 140 - GV Nhận xét, tuyên dương. 27 90 16 00 16 0 00 0 0 0
  3. 450 9 251 5 45 50 25 50 00 01 0 0 0 1 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ 638 6 764 7 cách làm 6 106 7 109 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 03 06 phiếu học tập nhóm. 0 0 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 38 64 nhau. 36 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 1 - HS đọc bài toán và phân tích Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra - HS làm bài: các bước thực hiện phép chia ở các phép tính Bài giải và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống Cửa hàng xếp được số hộp bánh - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 460: 4 = 115 ( hộp) Đáp số: 115 hộp bánh - HS theo dõi và thực hiện Câu a: Đ Câu b: S Câu c: S 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia hết và có dư + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Các phép tính liên quan đến đơn vị đo; + Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo; + Áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 85 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 85, 86 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm/VBT tr.86 - Gọi 2 Hs đọc đề bài tập. - 2 Hs đọc đề bài. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời:
  5. 96 32 15 30 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép tính có đơn vị đo. * Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu) (VBT/86) - GV gọi HS đọc đề, nội dung bài tập. - HS đọc tình huống. + Làm sao để biết nhiệt độ của Nam bao - HS trả lời: Quan sát trên nhiệt kế. nhiêu? - 38 độ C. + Nhiệt độ cơ thể của Nam là bao nhiêu? - Nam bị sốt. Vì nhiệt độ cơ thể + Theo em Nam có bị sốt không? Vì sao? người bình thường 37 độ nhưng Nam 38 độ cao hơn nên Nam đang bị sốt. - HS nhận xét - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án. Gv chốt cách sử dụng công cụ đo. * Bài 3: VBT/87 - GV gọi HS đọc nội dung của bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Việt dùng một hộp sữa 250ml để làm bánh nhưng theo công thức chỉ càn dùng 80ml. + Bài toán hỏi gì? - Sau khi làm bánh xong, Việt còn lại bao nhiêu ml sữa? - Gọi HS lên bảng. - HS thực hiện. Bài giải: Sau khi làm bánh, Việt còn lại số ml sữa là: 250 – 80 = 130 (ml) Đáp án: 130ml. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - HS nhận xét kết quả. Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. * Bài 4: VBT/87. - GV gọi 1 hs nêu: Quan sát hình sau và tìm -Hs nêu yêu cầu bài tập. cân nặng của hộp quà A và mỗi hộp quà B. Biết răng mỗi hộp quà B có cân nặng như nhau.
  6. - Gọi HS trả lời. - HS thực hiện: + Muốn biết hộp quà A thì phải biết hộp quà B. + Hộp quà B: 500g – 100g = 400g. + Hộp quà A: 400g x 2 = 800g. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả. Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS thực hiện như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS trả lời, nhận xét sinh củng cố bài. - HS nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát - HS lắng nghe “Vườn cây của ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp - HS lắng nghe. khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh - 4 HS đọc nối tiếp nhau. đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn - HS lắng nghe. cây - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS đổi vở kiểm tra bài cho xôn xao,... nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh, chọn lặng hay nặng - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng
  8. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số - Giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân việc nhà mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều TOÁN LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 560 4 270 3 270 3 560 4 4 140 27 90 16 00 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 0 00 0 0 0 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính: Mẫu: 462 : 3 = ? - 4 chia 3 được 1, viết 1 - HS thực hiện: 403 3 518 5 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 462 3 10 134 01 103 bằng 1 16 154 13 18 12 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 1 3 0 được 5, viết 5. 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 844 8 810 9 bằng 1. 04 105 00 90 44 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 4 được 4, viết 4 - GV hướng dẫn mẫu 4 cách nhân đặt 3 bằngtính và 12; tính 12 trừdưới 12 dạng rút gọn ( khôngbằng ghi 0kết quả khi nhân chữ - HS nêu lại cách chia số trong thương với số chia) - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, - HS theo dõi HS khác đối chiếu nhận xét - HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 400 : 4 = 100 Bài 2: (Làm việc cá nhân) 600: 3 = 200 - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu 800 : 2 = 400 - GV yêu cầu HS nêu kết quả
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc và phân tích - HS theo dõi Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cách làm - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru- bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru- bích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử dụng phép chia số có ba chữ số cho số - HS nêu và thực hiện phép tính có một chữ số để xác định cân nặng của mỗi 600: 4 = 150 khối ru-bích. Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân - GV cho HS làm bài và nêu kết quả nặng 150g - GV nhận xét tuyên dương. - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Phân tích hướng giải Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số quyết - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài - GV gợi ý: hình tròn là 0 điểm + Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng Mai: 3 quân cờ nằm trong hình nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của tròn là 375 điểm hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0 Việt: 1 quân cờ nằm trong hình điểm tròn là ... điểm + Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu - HS nêu được phép tính và tính 3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên 375 : 3 = 125 trong của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng ( HS chọn đáp án B) với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm) Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình tròn thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết - HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày kết quả gì? Hỏi gì? Phân tích hướng làm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của Bài 5: (Làm việc nhóm) GV - GV cho HS đọc –hiểu đề bài Bài giải - GV gợi ý: 15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả + Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng 15 cái bướu số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15 Tổng số bướu của lạc đà có 2 bướu là:
  11. + Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà 225 – 15 = 210 ( cái ) có 2 bướu là: 225-15 = 210 (cái) Số con lạc đà có 2 bướu trong + Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là: trang trại là: 210: 2 = 105 (con) 210 : 2 = 105 ( con ) - GV cho HS làm bài và nêu kết quả Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  12. - GV tổ chức trò chơi “Thu hoạch cà rốt”: - HS lắng nghe cách chơi. 1. Đâu là nguồn năng lượng xanh A. Năng lượng gió B. Năng lượng mặt trời -C C. Cả 2 đáp án trên 2. Việc làm nào góp phần bảo vệ môi trường? A. Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài -C B. Sử dụng các nguồn năng lượng xanh C. Cả 2 đáp án trên 3. Đâu là việc làm để tiết kiệm tiêu dùng? A. Mua đồ chơi tùy thích B. Sử dụng túi giấy, túi vải -B C. Nấu nhiều đồ ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Báo cáo kết quả dự án(làm việc theo nhóm đôi) - Một số học sinh trình bày. + Giới thiệu tranh ảnh và thuyết - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các trình về các sản phẩm nông nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các nghiệp của địa phương. bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học tập của dự án. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm -Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa - HS nhận xét ý kiến của bạn. phương mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của - Học sinh lắng nghe các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo kết quả hay và hấp dẫn. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  13. Hoạt động 2. Tổng kết(làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, - HS đọc nội dung Bây giờ em có chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động thể, chia sẻ với bạn những nội mình yêu thích nhất trong chủ đề. dung và hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình đang muốn truyền tải thông điệp gi? Em sẽ làm gì để mọi người xung quanh thực hiện tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Đánh giá: 1.Câu hỏi 2. Gợi ý đánh giá Câu 2: Nêu được một số việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. HTT: Nêu được 7 việc làm trở lên trong số những việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống; sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng; không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết; sử dụng điện, tái sử dụng: hạn chế túi ni-lông; sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón. HT:Nêu được 4 đến 5 ý trên CHT. Nêu được 2 ý trở xuống, chưa nêu được hoặc nếu chưa rõ các ý còn lại; chưa nếu được các ý trên. Câu 3: Giới thiệu được một trong số sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tir tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. HTT: HS tự tin giới thiệu được một sản phẩm (nông nghiệp/thủ công/công nghiệp) của địa phương, có các thông tin: tên sản phẩm; nơi sản xuất hay làm ra sản phẩm đó; lợi ích của sản
  14. phẩm; đặc trưng của sản phẩm trên cơ sở các thông tin, hình ảnh mà HS sưu tầm được. HT: HS sưu tầm được thông tin, hình ảnh về sản phẩm và giới thiệu được tên sản phẩm; lợi ích của sản phẩm. CHT: HS chỉ thu thập được thông tin nhưng - Học sinh lắng nghe không giới thiệu được/hoặc giới thiệu không đúng về tên, lợi ích của sản phẩm; hoặc HS không sưu tầm và không giới thiệu được. Câu 5. Đưa ra được cách xử lí các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường hoặc thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. Ví dụ: tinh huống 1 ở bài ôn tập (Hoa nhìn thấy em trai đang chơi đồ chơi trên sàn nhà, đèn bàn học và ti vi đang bật nhưng không có người học bài hay người xem ti vi). HTT: HS nêu được cách xử lí phù hợp với tình huống và giải thích được lí do. (Ví dụ: Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng: tắt ti vi khi không xem tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiến). HT: HS nêu được cách xử lí tình huống phù hợp, tuy nhiên giải thích lí do chưa rõ ràng. CHT: HS chưa nêu được cách xử lí tình huống phù hợp. Đánh giá tổng thể HTT: Nếu HS điển đúng 6 đáp án trở lên. HT: Nếu HS điển đúng 3 đến 5 đáp án. CHT: Nếu HS điển đúng từ 2 đáp án trở xuống. - GV nhận xét, đánh giá IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thể dục BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC T4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng
  15. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. -Địa điểm: Sân trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. vồng”
  16. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn bài tập phối - GV làm mẫu lại hợp di chuyển vượt động tác kết hợp - HS nghe và quan qua chướng ngại phân tích kĩ thuật , sát vật trên đường .gấp những lưu ý khi thực  khúc hiện động tác.   - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  17. -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện động - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt tác. đồng loạt. 1 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai ĐH tập luyện theo tổ cho HS   Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo   cặp đôi GV Tập theo cá nhân 3 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - HS vừa tập vừa thi đua giữa các tổ. giúp đỡ nhau sửa - GV và HS nhận xét động tác sai đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò sức ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi 3-5’ thở và chơi chính - Chơi theo hướng thức cho HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt   người phạm luật - Cho HS chạy bước 2 lần nhỏ tại chỗ đánh tay - HS thực hiện kết tự nhiên 20 lần - Bài tập PT thể lực: hợp đi lại hít thở
  18. - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý  - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của   chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 28: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  19. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời - 2-3 HS đọc câu thơ. xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
  20. Đường/của chú phi công - HS đọc giải nghĩa từ. Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, - HS luyện đọc theo nhóm 3. song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? lái máy bay Công việc của họ là gì? + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo bố mẹ mình ? cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến nghề nghiệp + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp + Con đường trên trang sách có b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên nghĩa là con đường khám phá kiến c. Nói về các loại phương tiện giao thông thức + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có nghĩa là gì? a. Con đường được vẽ trong sách + Học sinh trả lời theo ý thích b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời.