Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Gam (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 14/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Gam (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_ket_noi_tri_thuc_bai_31_gam_tiet_1_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 (Kết nối tri thức) - Bài 31: Gam (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 TOÁN BÀI 31: GAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biết được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Yêu cầu HS làm bài tập. - HS tham gia trò chơi Tính: - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả 250mm + 100mm = lớp làm vào phiếu BT 68 mm giảm 4 lần = 16 mm gấp 5 lần= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới : a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách - HS lắng nghe. đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1
  2. 000). - HS lắng nghe. * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân - HS quan sát và làm bài tập đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở theo nhóm đôi, các câu a, b, c, d. - HS trình bày. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + - Nhận xét, tuyên dương. 200 g = 400 g. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - Hs nhận xét. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. nặng = Cân nặng của túi táo + Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g cân nặng của gói bột mì
  3. - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam Thực hiện tính kết quả phép tính (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS lắng nghe. hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - Quan sát tranh rồi làm bài vào sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi phiếu bài tập. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS nối mỗi con vật với cân Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương.
  4. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ******************************** LUYỆN TOÁN Luyện tập: Bài toán giải bằng hai bước tính I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng giải bài toán có hai bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1a ,2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 71Vở Bài tập Toán.
  5. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, / - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 71, 72 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Giải bài toán VBT tr.71 - YC HS phân tích đề bài - Gọi 1 HS lên bảng lớp làm, dưới lớp đọc - 1 HS lên bảng giải. bài làm Bài giải a/ Số con ở ngoài sân có là : 3 x 4 = 12 ( con) Số thỏ ở trong chuồng và ở ngoài sân có tất cả là : 3 + 12 = 15 ( con) b/ Số thỏ ở ngoài sân nhiều hơn số thỏ ở trong chuồng là : 12 – 3 = 9 ( con ) Đáp số : a / 12 con thỏ b/ 9 con thỏ - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét. sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách giải bằng hai bước tính: - HS lắng nghe. Vậy bài toán 1a là ghép của hai bài toán, bài toán về gấp một số lên một số lần khi ta tính số thỏ ở ngoài sân và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số thỏ ở trong chuồng và số thỏ ở ngoài sân. Bài 2: Giải bài toán VBT tr.71 - Gọi HS đã làm xong bài chia sẻ bài làm 1 HS giải vào bảng nhóm, chia sẻ bài trước lớp giải trước lớp. Bài giải : Độ dài đoạn thẳng BC là : 15 – 5 = 10 (cm) Độ dài đường gấp khúc ABC là : 15 + 10 = 25 ( cm ) Đáp số : 25 cm - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe. bước tính. Trước hết tính độ dài đoạn thẳng BC. Sau đó tính độ dài đường gấp khúc ABC Bài 3 : Giải bài toán VBT tr.72 - Gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp
  6. - 1 hs lên bảng làm , chia sẻ cách làm. Bài giải Số bạn nữ có là : 15 + 2 = 17 ( bạn ) Số bạn lớp học đó có tất cả là : 15 + 17 = 32 ( bạn ) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 Đáp số : 32 bạn bước tính. Trước hết tính số bạn nữ của lớp HS nhận xét đó. Sau đó tính số bạn của cả lớp. 3. Vận dụng - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ - HS lắng nghe. là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: TÔI YÊU EM TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và hợp t - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  7. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đầu bằng r, d, hoặc gi theo yêu cầu.
  8. - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc cầu. gi, ươn, ương - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm: KQ có thể: + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... - Mời đại diện nhóm trình bày. + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em - Lên kế hoạch trao đổi với cảm thấy thế nào? người thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều
  9. TOÁN Bài 32: MI LI LÍT (1T) – Trang 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. 2. Năng lực ,phẩm chất:. - Năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụ hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 240 g : 8 + Học sinh thực hiện vào bảng con 125g-27 g 240g:8 =30 g + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩ bị để đo 125g-27g=98g dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để làm + Nêu ý kiến theo cá nhân học gì , con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị sinh: để đựng và đo các đơn vị của đo của nước ,mắm, dầu, xăng...? các chất lỏng như xang dầu mắm, - GV Nhận xét, tuyên dương. nước.... đơn vị thường hay dùng - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta nhất là lít sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” - HS lắng nghe 2. HĐ hình thành kiến thức mới:
  10. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ vẽ ca đựng nước có chia vạch và gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm tìm đổ chai nước vào ca đo được hiểu 500ml - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: Mi li lít là đơn vị đo dung tích, viết tắt là ml, 1l = 1000ml Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca chia vạch, Nêu lại nội dung vừa - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... được học về mi-li-lít và mối quan - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ hệ của lít và mi-li-lít. đúng và nêu đúng kết quả - HS làm việc cá nhân Hoạt động - Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề - 1 HS lên cùng làm với GV. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. Ca B có 200 ml nước, ca C có a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca 300 ml nước. C có ? ml nước. b. Lúc đầu lượng nước trong bình b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. có là 1000ml. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích - 1 HS đọc đề bài. sang ba ca (như hình vẽ). - 1 HS lên cùng làm với GV. - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV mời 1 HS lên cùng làm.
  11. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. 1 l =1000ml b. 1000ml - 200ml - 200ml - - Trả lời câu hỏi: 100ml = 500ml. Sau khi rót a. 1 lít = ... ml lượng nước trong phích còn lại b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại 500ml là ? ml - GV Nhận xét, tuyên dương. 4.HĐ Luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi a. 120ml -20 ml lại vào vở b. 12ml x 3 120ml = 20ml = 100 ml 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét + Học sinh nhận xét bài của bạn - GV nhận xét kết quả khi làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml tắt và làm vở, 1 em làm phiếu dầu. Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để nhóm, lớp nhận xét bổ sung: nấu ăn? + Tóm tắt - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá Chai có 750 ml - GV Nhận xét, tuyên dương. Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia cơi để vận dụng trò chơi “Đổ nước” kiến thức đã học vào thực tiễn.
  12. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra đổ ra từng đợt. một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nếu có điều kiện) + Chuẩn bị bài sau: luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm thủ công và công nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Học sinh viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh, video ... để chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, . - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ công và công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu : * Cách tiến hành:
  13. - GV tổ chức trò chơi: + Câu 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp gồm - HS tham gian chơi: những hoạt động gì? - HS trả lời: + Hoạt động sản xuất thủ công bao gồm khai thác tài nguyên, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị; chế biến + Câu 2: Ích lợi của hoạt động sản xuất công sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp nghiệp là gì? ... + Tạo ra nhiều sản phẩm như áy - GV Nhận xét, tuyên dương. móc, nguyên vật liệu, thiết bị, đồ - GV dẫn dắt vào bài mới: dùng, thiết bị phục vụ sản xuất, đời Chúng ta sẽ cùng chia sẻ nhuuwnxg thông tin về sống và mang lại các ích lợi kinh té hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp ở địa cho con người. phương mình trong bài học ngày hôm nay – Bài - HS nghe 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công - HS lắng nghe. nghiệp (Tiết 3) - HS nhắc lại tên bài, ghi vở 2. Vận dụng – Thực hành : Hoạt động 1: Giới thiệu một số sản phẩm của hoạt động sản xuất thủ công hoặc công nghiệp * Cách tiến hành: - GV chia lớp thàng 4 nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhóm: + Trưng bày tranh ảnh hoặc vật thật về các sản phẩm thủ công hoặc công nghiệp ở địa phương mà em sưu tầm được: Đó là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất thủ công hay công nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? + Chọn và giới thiệu một sản phẩm ở địa phương - HS quan sát và thảo luận theo em, nhóm -Mời đại diện nhóm trình bày -Các nhóm trưng bày sản phẩm và mỗi bạn sẽ tự giới thiệu về sản phẩm của mình trong nhóm (tên - GV nhận xét và sử dụng tư liệu đã sưu tầm, sản phẩm, tên hoạt động sản xuất giới thiệu thêm cho HS về một số sản phẩm sản và lợi ích của sản phẩm) xuất thủ công hoặc công nghiệp đặc trưng của -Các nhóm chia sẻ thông tin mình địa phương. th thập được
  14. Hoạt động 2: Tuyên truyền sự cần thiết phải - Các bạn khác theo dõi và nhận tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường xét. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để viết - HS lắng nghe. thông điệp hoặc vẽ tranh về sự cần thiết phải tiêu -HS thảo luận nhóm 4 chọn và thực dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. hiện ý tưởng. - GV mời các nhóm trình bày sản phẩm -Các nhóm trình bày sản phẩm -GV NX , tuyên dương -HS nhận xét nhóm bạn Hoạt động 3: Tổng kết -HS nghe -GV cho HS đọc nội dung chốt của ông Mặt Trời. -1 HS đọc - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Những người trong hình đang nói và làm gì? + Em có suy nghĩ như thế nào về câu nói của -HS lần lượt trả lời bạn nhỏ trong hình? -HS nghe + Nếu là em, em có học dệt vải không? Vì sao? -GV NX 3. HĐ vận dụng - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS nghe và ghi nhớ - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc công nghiệp ở địa phương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thể dục BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng 2.Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  15. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Làm theo - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. lời nói” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học BT phối hợp - Đội hình HS quan di chuyển vượt qua - Cho HS quan sát tranh sát tranh chướng ngại trên  đường thẳng   - Bài tập phối hợp di - GV làm mẫu động chuyển vượt qua tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV chướng ngại trên kĩ thuật động tác. làm mẫu đường thẳng - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác
  16. mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
  17. -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện động - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt tác. đồng loạt. 1 lần  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai   cho HS   3 lần - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi GV cặp đôi Tập theo cá nhân 3 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa 1 lần - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa thi đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò sức ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi - Chơi theo hướng 3-5’ thở và chơi chính dẫn thức cho HS. - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt  người phạm luật - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết 2 lần nhỏ tại chỗ đánh tay hợp đi lại hít thở tự nhiên 20 lần - Bài tập PT thể lực:
  18. - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời tranh trong sách trả III.Kết thúc 4- 5’ lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý  - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của   chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ 6 ngày 1 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 24: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỹ năng: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nh Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK phiều học tạp ghi theo hai nhóm; Sách truyện phục vụ yêu cầu đọc mở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu em + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết em thích nghĩ của mình. nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi; + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm - HS lắng nghe. anh chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm - HS đọc từ khó. nũng mẹ, quấn quýt - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - 2-3 HS đọc câu.
  20. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày đầu + Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, tiên về nhà bạn nhỏ? khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm + Chú chó được đặt tên là Cúp. những gì? Chú cúp biết chui gầm giường lấy trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên bắt tay. + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Sở thích của chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm giữa + Bạn nhỏ đọc truyện cho chú bạn nhỏ và chú chó. chó nghe, mỗi khi chú cúp chạy ra mừng bạn nhỏ vỗ về chú. Chú chó rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít,... Như làm nũng mẹ. Cúp chạy ra mừng rỡ khi bạn nhỏ đi học về.... Bạn nhỏ và Cúp ngày càng quấn quýt bên nhau. - HS nêu theo hiểu biết của mình: *Em nghĩ gì về tình cảm đó? Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và chúng ta nên học tập bạn ấy. - HS nêu - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV mời HS nêu nội dung bài văn thơ. - GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - 3 HS chọn 3 đoạn và đọc lần 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc (làm việc cá nhân, lượt. nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp.