Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Chủ đề 11 - Bài 59: Các số có năm chữ số (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 37 trang Lý Đan 06/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Chủ đề 11 - Bài 59: Các số có năm chữ số (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_chu_de_11_bai_59_cac_so_co_nam_chu_s.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Chủ đề 11 - Bài 59: Các số có năm chữ số (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
  2. - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có - HS lắng nghe bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột + HS đếm ( 10 khối) bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối + HS lắng nghe lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập phương? phương lẻ + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng + HS lắng nghe nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và + HS lắng nghe đọc số
  3. + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài -HS nêu yêu cầu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - GV tổ chức nhận xét - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
  4. + HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS lắng nghe - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS trả lời ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. + Đây là các số tròn chục nghìn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương
  5. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Tiếng việt BÀI 15. ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các - Hs lắng nghe. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó. nắng,ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại và câu dài. của nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.
  7. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với + Trong bài đọc, các nhân vật nhau điều gì? tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế + Theo châu chấu ngày đẹp là nào là đẹp? ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời + Bác kiến phải chờ đến khi mặt lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài +1-2 HS đóng vai. đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp + Cả lớp nhận xét, góp ý - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết + Từng HS thể hiện trong hợp với cử chỉ, điệu bộ. cặp/nhóm Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Cả lớp nhận xét + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Làm việc theo nhóm - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc cả lớp nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời án trả lời của nhóm theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
  8. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân lại từng đoạn của câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - 2 HS kể trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  9. Công nghệ BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa + Một số biển báo giao thông (SGK), + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng
  10. + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét. hỏi (5-7 phút):
  11. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh - Gọi đại diện nhóm trình bày. cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đường. đúng. - Người tham gia giao thông cần biết để + Biển báo giao thông dùng để làm gì? đảm bảo an toàn giao thông. - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo. - HS nghe, quan sát nhận biết. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao
  12. thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu - Biển báo có đặc điểm giống nhau: đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. + Biển báo cấm: Cấm đi ngược - GV, HS nhận xét chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nào có đặc điểm giống + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với nhau? đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. - HS quan sát. - HS nêu - Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác?
  13. - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp. đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả: giao thông trong từng nhóm thích Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn hợp và tác dụng tương ứng cửa từng cấm nguy hiểm nhóm biển báo đó. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe cho ngược với đường người khuyết chiều sắt có rào tật chắn Cấm xe đap Giao nhau Bến xe buýt với đường ưu tiên Cấm người Đi chậm Vị trí người đi đi bộ bộ sang ngang 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống:
  14. Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - 1-2 HS chia sẻ - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1 số HS nêu lí đúng. ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. - HS chia sẻ cảm nhận ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán Bài 59: SỐ 100 000 (T2) – Trang 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  15. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn - HS lắng nghe đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi hàng? + 10 khối ( 10 hàng) và đếm số hàng?
  16. + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm + HS lắng nghe khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + HS lắng nghe + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - HS chơi trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu
  17. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - Đáp án: a. 13449 - GV nhận xét, tuyên dương. b. 90 001 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số c. 10 000 cho trước theo yêu cầu d. 100 000 Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài +Em có nhận xét gì về các số trên ? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét + HS đọc đề - GV nhận xét, tuyên dương. + Các số trên đều là các số tròn chục nghìn + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000, 100 000 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Kiến thức, kỹ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể - HS tham gia trò chơi tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. -Đọc và quan sát tranh.
  19. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? -Trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh -Lắng nghe. điều khiển... 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm, - Học sinh quan sát tranh, thảo trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và luận nhóm 4 suy nghĩ và trình trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy - Học sinh lắng nghe. sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não.
  20. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông - Học sinh quan sát hình và đọc tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác hình + Não có điều khiển suy nghĩ. và nói ý nghĩa của các hình, suy + Não điều khiển cách ứng xử. ra vai trò của não. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng. ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là phản là gì? xạ. +Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ của con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: