Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Xăng-ti-mét vuông - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 36 trang Lý Đan 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Xăng-ti-mét vuông - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_bai_xang_ti_met_vuong_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Xăng-ti-mét vuông - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Toán XĂNG – TI – MÉT VUÔNG – TRANG 28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình lớn - HS quan sát và so sánh. chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - HS thực hiện theo yêu cầu trong nhóm đôi.
  2. a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào - Đại diện các nhóm trả lời đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC HS thảo + Hình của bạn chim di có 4 ô luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: vuông ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS lắng nghe - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. HS - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh khác đọc thầm 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - HS thực hiện theo YC của Gv ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC HS + Diện tích của hình vuông là 2 tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông 4cm ; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1:
  3. - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt - HS lắng nghe Bài 2: - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - 2 HS đọc YC
  4. - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô nào? vuông 1 cm2 ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con + Diện tích hình con hươu cao cổ hươu? bằng 9 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - Tính (theo mẫu) - GV YC HS đọc đề bài - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách cách làm. Nhận xét làm - HS lắng nghe và nhắc lại cách - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có làm chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2
  5. - Gọi HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - Hs đọc yc - YC HS làm bài vào vở - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay - HS nêu ý kiến ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”.
  6. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp: Quyền con người ( liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân”? + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì chim về đó tụ hội. sao? + Học sinh trả lời theo ý thích của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát tranh - HS lắng nghe. ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thấy trong - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh. thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn...
  7. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai VD: - HS lắng nghe cách đọc. trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. tiếp trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc đầy đủ câu. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nào? sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, như + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? ào ào trận gió. ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích các + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì em trả lời theo sự cảm nhận của mình) lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa cọ + Hoa vàng như hoa cau... và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời xanh”? Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận như mặt trời. bằng những giác quan nào? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp.
  8. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu chuyện, - HS phát biểu ý kiến trước lớp: sau đó trao đổi phán đoán của mình với bạn. + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên - Gọi HS trình bày trước lớp. đầu gà mơ, còn cái cây lại có một - GV và cả lớp nhận xét. bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. gà. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - HS tham gia trả lời các câu hỏi gợi - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu nhớ. hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối kể từng đoạn câu chuyện. thoại ( không phải kể đúng từng câu + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm từng chữ) - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
  9. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? + Trả lời các câu hỏi. Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
  10. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. C) ............. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài chì) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 2) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công (13-15p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: - HS chơi theo nhóm 4 Ghép đôi
  11. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất gọn dụng - Đại diện các nhóm trình bày kết cụ sau khi dùng xong. quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời: - GV hỏi: + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc vật + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với vật liệu thậm chí có thể làm bị thương liệu có thể gây ra hậu quả gì? người sử dụng. + Nêu một số trường hợp làm bị thương người + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì sử dụng do không chọn dụng cụ phù hợp? làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt có thể làm tay của người sử dụng bị trầy + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ xước, chảy máu. sau khi dùng gây nên hậu quả gì? + Có thể làm bị thương chính mình và - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, người xung quanh. hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người - HS lắng nghe và một vài HS nêu khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao lại. đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành (15-17p) - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
  12. + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công nào? + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ liệu thủ công: Giấy màu, kéo, hồ dán, dán? compa + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? + HS nêu - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn) trình làm sản phẩm - HS thực hành - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - HS lắng nghe cùng các nhóm khác - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, nhận xét và chọn ra sản phẩm đẹp hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng nhất. dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người - HS lắng nghe và nhắc lại. khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1-2 HS chia sẻ ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - 1 số HS nêu - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước - HS chia sẻ cảm nhận tiết 2 của bài. - HS lắng nghe để thực hiện - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1) – trang 30 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
  14. - Slide hình ảnh: - ... quan sát - - ... 3 hàng. - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 4 ô vuông. - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có trong - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c hình. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 4cm2 + Tính diện tích của hình chữ nhật trên -... 4 x 3 = 12 (cm2) b/c + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - chiều dài - ... chiều rộng + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ...lấy chiều dài nhân với chiều - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? rộng. - Nhận xét bạn. - Nhận xét. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... đọc quy tắc SGK => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài -... lắng nghe. Nhắc lại nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, chiều - Nêu yêu cầu. rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . 4 x 3 = 12 (cm2) - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD
  15. - Chữa bài, Soi phiếu - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - HS làm vở. Lời giải - Soi, chữa bài. Diện tích tấm gỗ là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 15 x 5 = 75(cm2) - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? Đáp số: 75cm2 - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? + ... 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm + ... lấy chiều dài nhân với chiều Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? rộng cùng đơn vị đo. - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - Nêu yêu cầu. - Quan sát tranh - HS làm nháp. - ...quan sát - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. +Gà trống: 10 cm2 2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm ? + Dế: 12 cm2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao - ... 1 cm2 nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - ...đếm số ô.... - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được cách tính thức đã học vào thực tiễn. diện tích của HCN. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
  16. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Học sinh: Giấy A4, B2 hoặc B3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - HS lắng nghe.
  17. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và nói - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận của 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan tiêu cơ quan tiêu hóa. hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột - Đại diện các nhóm nhận xét. non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành ống - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3.
  18. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4- 6m ở người trưởng thành. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. 3. Thực hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng và - HS quan sát tranh phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Các nhóm nhận xét. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách chỉ - HS thực hành theo cặp đôi. trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa theo sự -Đại diện một số cặp trình bày. cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  19. Giáo dục thể chất BÀI 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG THEO ĐƯỜNG ZICZAC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập phối hợp Bài tập Tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học
  20. - GV HD học sinh khởi Khởi động 2lx8n động. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Thi xếp hàng” 1L - HS chơi theo hd - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập: 16- * Tại chỗ tung – bắt 18’ bóng bằng hai tay - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. GV.      - GV quan sát sửa sai cho     hs.      (GV) - ĐH tập theo nhóm - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu N 1       vực.  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS.  N2 N3        GV - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ trình diễn. đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. ĐH trò chơi - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ - GV hướng dẫn cách theo đường ziczac” chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm  luật.