Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_bai_phep_cong_trong_pham_vi_100_000.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 27 tháng 5 năm 2025 Buổi sáng Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. -HS: bảng con, SGK, vở. . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả phép tính cộng 12 547 + 23 628 hai loại: = ? Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Ta thực hiện phép cộng này ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng theo 2 bước: Đặt tính và tính 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - HS nêu cách thực hiện đặt tính nào? rồi tính: - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS - HS làm bài tập vào vở nháp. làm thêm một phép cộng: - HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép tính.
- - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? cho nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả - HS nhận xét. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, tính mẫu rồi làm bài. năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 b) 9 000+4 000=13 000 c) 7 000+9 000=16 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm bài. phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 - GV cho HS làm bài 000. Bài giải Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Cửa hàng đã nhập về số sách GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải giáo khoa và sách tham khảo là: tìm gì? Phải làm phép tính gì? 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) - GV cho HS làm bài vào vở. Cửa hàng đã nhập về số sách và - GV gọi 1 HS lên bảng giải. vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIÈU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 17: ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp GDĐP: Một số cảnh đẹp ở Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, - Học sinh: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu biết của mình về đất nước. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ - GV hướng dẫn đọc : Núi cao thế nào/ Biển rộng là + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát bao/... âm sai + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ - 2-3 HS đọc. ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS luyện đọc. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Trả lời điều gì về đất nước? - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào?
- + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? *GV Tích hợp GDĐP: Một số cảnh đẹp ở Hà Tĩnh. - Em biết những cảnh đẹp nào của Hà Tĩnh -HS trả lời theo sự hiểu biết GV giới thiệu thêm một số cảnh đẹp ở Hà Tĩnh: Dãy núi Hồng Lĩnh – Sông La Biển Thiên Cầm Đèo ngang Công viên nước VinWonders, 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh/... - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước.
- Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. GV: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) 2. HS: - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển báo - HS lắng nghe giao thông - HS tham gia chơi + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay vào tên - HS lựa chọn biển báo theo tên biển biển báo nào , các nhóm sẽ giơ biển báo tương ứng tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm biển báo cấm đi ngược chiều, tiết - HS lắng nghe. học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. HĐ thực hành (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động thực hành - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, 49 - HS quan sát vào sách trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả - HS thảo luận theo nhóm 4 lời các câu hỏi của bài:
- ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển báo; Làm cột biển báo; Làm đế biển ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa báo; Hoàn thiện sản phẩm. hiểu? + HS trả lời theo ý hiểu của mình. ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa? + HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ trợ cùng GV. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản - GV nhận xét , tuyên dương. phẩm => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông - HS các nhóm nhận xét. cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý. - GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất.
- - GV nhận xét và tuyên dương. - HS cùng quan sát và nhận định - GV đặt câu hỏi nhóm nào trình bày theo đúng các ? Biển báo thường được đặt ở đâu? tiêu chí đề ra. - HS trả lời các câu hỏi + Biển báo thường được đặt ở những ? Trong thực tế, biển báo giao thông được vị trí để người tham gia giao thông dễ làm bằng gì? nhìn thấy . ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo + Được làm bằng thép hoặc vật liệu này ta cần lưu ý gì? khác có độ bền tương đương. + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý không đi - GV nhận xét, tuyên dương ngược chiều. => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở - HS nhận xét, tuyên dương. vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng vào - HS lắng nghe. thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của gì? mình. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe. - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000
- 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi - HS nêu yêu cầu - làm bài. tính Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở. cho nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS trình bày kết quả trước đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. lớp. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - HS nêu yêu cầu HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 000 (là sổ tròn chục nghìn). HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn nghìn). - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách a) 35 000 + 27 000 + 13 000 làm bài. = 35 000 + (27 000 + 13 000)
- - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. = 35 000 + 40 000 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có- 75 000 gì đặc biệt ? b) 20 500 + 50 900 + 8 500 + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng = (20 500 + 8 500) + 50 900 có gì đặc biệt? = 29 000 + 50 900 - HS tự làm bài. = 79 900. - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV gọi HS nhận xét. bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ bằng Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao lần thứ hai là: hoán và kết hợp cùa phép cộng. 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. có tất cả là: - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải 10 800 + 11 750 = 22 550 (con tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài cá) vào vở. Đáp số: 22 550 con cá. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích HS: 1 cộng 4 bằng 5. hợp. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, HS: 3 cộng 8 bẳng 11. tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: Kết quả: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) 63 121 + 8 294 = 71 415 Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1.
- + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS tả lời:..... + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIÈU CHỈNH BÀI DẠY( nếu có). Tự nhiên và xã hội Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay - GV dẫn dắt vào bài mới phải vào tai 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các - Học sinh quan sát tranh, suy hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) nghĩ tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
- - Đại diện các nhóm trình bày: +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số + Các nguồn thu thập thông tin chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? từ ti vi , sách báo ,.... +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số + Hỏi người thân . chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? - Đại diện các nhóm nhận xét. +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý
- - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với - GV mời các nhóm khác nhận xét. cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức thần kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh 3.Vận dụng 3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. -HS đọc GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất
- BÀI 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Dẫn bóng theo hướng thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - GV HD học sinh khởi GV. cổ chân, vai, hông, gối,... 1L động.
- - Trò chơi “Di chuyển - HS chơi theo hd theo hiệu lệnh” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát * Học bài tập Dẫn bóng kết hợp phân tích kĩ thuật tranh, tập mẫu theo hướng thẳng động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực - HS quan sát, lắng nghe GV nhận xét để hiện Bài tập Dẫn bóng vận dụng vào tập luyện. theo hướng thẳng - Nêu các câu hỏi thắc - GV cùng HS nhận xét, mắc nếu có. đánh giá tuyên dương -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc N2 N3 nhở và sửa sai cho HS. GV - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. ĐH trò chơi - Trò chơi “Dẫn bóng qua 3-5’ vật cản tiếp sức”

