Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 42 (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 42 (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_bai_luyen_tap_trang_42_tiet_2_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 42 (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (T2) – TRANG 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép trừcác số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu bài tập, bảng phụ,... - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
- - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS làm bài vào vở - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà - HS nhận xét, đối chiếu bài. không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số trònnghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính - HS làm vào vở. và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 4: (Làm việc cá nhân) Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? còn lại số lít dầu là: + Làm thế nào để tính trong xe còn bao nhiêu 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) lít dầu? Trong xe còn lại số lít dầu là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 4 300 ldầu. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm ` - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 11: Chuyện bên cửa sổ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu Bài cũ: + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, - HS nêu. hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho - HS xem phim các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. - HS tham gia múa hát cùng cô giáo + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim non vì được nghe chim hót, được ngắm đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân - HS lắng nghe cách đọc. thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - 1 HS đọc toàn bài. ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - 2-3 HS đọc câu dài. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã - HS luyện đọc theo nhóm 4. lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. theo nhóm 4. - HS đọc nhẩm. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - Cho HS làm việc các nhân. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. giờ đã thay thay bằng những khu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. nhà cao tầng. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời + Những câu miêu tả sự xuất hiện đầy đủ câu. của đàn chim ở khu nhà tầng là: + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp đổi như thế nào? thoáng mấy con chim sẻ lách chách + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn bay đến. Chúng ẩn vào các hốc chim ở khu nhà tầng? tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã sang sân thượng nhà bên, cậu thấy làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con
- bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy cảnh Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân đó? thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc thương, bảo vệ chim chóc thì chim đã làm và những điều đã thấy? chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể nghỉ hè vừa qua. lại câu chuyện Cậu bé đánh giày - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - HS kể theo nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn ttranh ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm
- áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - HS nêu - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS thảo luận: 3.2. Hoạt động 4: - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. người tín nhiệm, tôn trọng, quý GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp mến. chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ khác.) đánh mất niềm tin của mọi người - GV cho HS làm việc nhóm 2: dành cho mình., không làm gương Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? cho các em nhỏ .... Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra sao? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ lời - HS theo dõi hứa. + Trả lời các câu hỏi.
- + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, phiếu BT - Học sinh: Đồ dung học tập ( bút chì, giấy màu, kéo ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học.
- - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các vạch kẻ, + Trả lời: thước kẻ dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng sách vở, + Trả lời: cặp sách theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh quan sát và trình bày: HS quan sát và trình bày kết quả. + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, có + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình chữ nhật, dài 17 cm, rộng 4cm. hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc thước kẻ Chiếc thước kẻ có màu hồng - HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ là: thuật của một chiếc thước kẻ? thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2)
- - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4 - HS thảo luận và hoàn thành bảng theo yêu cầu. Các nhóm khác nhận - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và dụng xét, bổ sung cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng sau - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang 43, 44 - Học sinh quan sát Gv làm mẫu, SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , cách cắt, dán nhắc lại quy trình và những lưu ý đúng cách và đảm bảo an toàn. khi thực hiện các bước + Bước 1: Tạo hình của thước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - HS thực hành trong nhóm đôi - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV Mời một số nhóm trình bày - HS nhận xét nhóm bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán Bài 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 43- 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -– Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). – Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền trưởng là - HS thực hiện phép cộng để tìm chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan kết quả. có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng lại - HS lắng nghe. sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như - HS ghi vào bảng trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng thuê - 1 vài HS nêu lại thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà - HS nêu phép nhân để tìm kết lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” quả. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS ghi vào bảng - GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ - HS lắng nghe số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp - Các nhóm chơi trò chơi sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS làm vào bảng - GV cho HS làm vào bảng - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét HS Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - 1 vài HS nêu lại - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào vở Bài giải Chu vi khu đất là: 1 617 x 4 = 6 468 (m) Đáp số: 6 468 mét. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài đã thức đã học vào thực tiễn. học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh, ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa, Giấy A4, B2 hoặc B3 - Học sinh: Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt chúng ta + Trả lời: thường xuyên luyện tập nên làm gì? thể thao và ăn uống khoa học. - Thấy có tiếng đập thình thịch từng - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn nhẹ nhịp. em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + Gồm: Tim và các mạch máu. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể + động mạch, tĩnh mạch và mao người bao gồm những bộ phận nào? mạch. + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần hoàn + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các trên sơ đồ? mạch máu trên sơ đồ. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. - Đại diện các nhóm trình bày: + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới thiệu. + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? thể.
- + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri giác và ngừng thở, mạch không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm về - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY TRÒ CHƠI “CHẠY ZICZAC TRAO BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Mèo đuổi 1L chuột” - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- * Bài tập Di chuyển tung 18’ – bắt bóng bằng hai tay - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. GV.
- - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các N 1 bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc N2 N3 nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS thi trình diễn. đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Chạy ziczac đánh giá tuyên dương. ĐH trò chơi trao bóng tiếp sức” 3-5’ - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) – TRANG 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -– Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). – Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng ” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Trả lời: 6 000 + Câu 2: 1 103 x 3 = ? + Trả lời: 3 309 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 3) Tính

