Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 37 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 37 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_3_bai_luyen_tap_trang_37_tiet_2_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 37 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 5: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. 2. Năng lực – phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung - HS hát. liên quan đến ngày Tết Trung thu: - HS lắng nghe - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu. - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” - HS theo dõi - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày Tết trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) : - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì? + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu
- tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách. -HS xem * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng -HS thực hiện 3. Vận dụng – trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ dương HS. đề - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. 2. Năng lực , phẩm chất . - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: “Cùng thỏ gieo hạt” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 9 x 1 = ? + Trả lời: 9 x 1 = 9 + Câu 2: 18 : 9 = ? + Trả lời: 18 : 9 = 2 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém - GV cho HS nhận xét dãy số nhau 9 đơn vị. - Hs làm bài: - Nhận xét a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 - Yêu cầu HS làm bài b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 - Dãy số a này chính là kết quả của bảng nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 1 8 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài
- - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: + Lớn hơn 10 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi + Bé hơn 10 + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương - HS đọc thầm yêu cầu ứng. - HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài giải Bài 4: (37) Số lít nước mắm trong mỗi can là: - GV yêu cầu HS đọc bài 45 : 5 = 9 (l) - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li Đáp số: 9 lít nước mắm - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài - Nhận xét, tuyên dương Bài giải Bài 5: (37) Số người trên 5 thuyền là: - Yêu cầu HS đọc bài 9 x 5 = 45 (người) - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li Đáp số: 45 người - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một số - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Các nhóm tham gia chơi
- - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Các nhóm đếm kết quả, bình chọn đội - Nhận xét, tuyên dương thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu . - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp với - HS vận động theo nhạc vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS suy nghĩ, làm bài + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi - HS nhận xét bạn. vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xào xạc. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô - HS nhận xét bạn. vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời hs trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV yêu cầu nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở - HS thực hiện bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo - HS đọc yêu cầu bài tập 1. yêu cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS trả lời theo dạng sơ đồ tư duy - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo dạng Viết về người mà em yêu quý sơ đồ tư duy sau: - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trình bày bài của mình - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - lắng nghe - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường - HS đọc bài mở rộng. mới ” của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thông tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Buổi chiều GV bộ môn Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023
- Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực , Phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - ách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi động - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu nhanh 1 bài học. phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, - HS quan sát chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS theo dõi b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS đọc yêu cầu
- 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm ra bảng con 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm bài 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 7 9 8 Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? Thương 9 6 7 - GV hỏi HS cách làm - HS nêu - GV nhận xét Bài 3: (38) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương Bài 4: (38) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để giúp - HS lắng nghe và thực hiện HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng nhân, chia đã học - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.. _____________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung rèn luyện kĩ năng sinh tồn, tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏ Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp và - HS thảo luận và tìm ra đáp án trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây có gì - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề bài đặc biệt toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ hình thành kiến thức mới . - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo - Hs lắng nghe. nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy- gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, - HS đọc từ khó. mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được - 2-3 HS đọc câu dài. mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc lộ từ rất sớm? tài năng thơ ca của mình
- + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo lo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + HS chọn đáp án C + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài của Vích-to Huy-gô? + Em thấy Huy-gô là người thông minh/ + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy-gô Em thấy Huy-gô là người thích thử là người như thế nào? thách bản thân,... - Gv nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai - Mục tiêu: + Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào tên - HS quan sát các bức tranh và trả lời các truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và cho biết: câu hỏi, trình bày trước lớp. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi - HS lắng nghe sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em trả lời câu hỏi - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới - Gv nhận xét,tuyên dương tranh 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh và - Mời các nhóm trình bày. câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tương lai
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện ra nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? trình bày. - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa ra cách giải quyết - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ của - Gv khen ngợi, động viên HS mình - Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét 4. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, cờ Đội, - HS tìm hiểu và trao đổi với người khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi thân về những thông tin mình tìm được đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kỷ năng: - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực: Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 1: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Câu 2: 35 : 5 = 7 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Câu 3: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 81 : 9 = ? + Câu 4: 81 : 9 = 9 + Câu 5: 5 x 4 = ? + Câu 5: 5 x 4 = 20 + Câu 6: 72 : 8 = ? + Câu 6: 72 : 8 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới : - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 lít nước.. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được 6 + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được mấy lít nước. lít nước? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
- + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu. + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một - HS lắng nghe và nhắc lại. thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: (39) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, ? x 3 = 12 12 : 3 = 4 c, 6 x ? = 24 24 : 6 = 4 - Yêu cầu HS nêu cách làm - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Số? (39) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 8 3 5 7 4 Thừa số 4 6 ? ? 9 Thừa số 4 6 6 3 9 Tích 32 18 30 21 36 Tích 32 18 30 21 36 - Cho HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ - GV nhận xét - Nhận xét Bài 3: (40) - HS đọc thầm yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS lắng nghe, theo dõi + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? người?
- - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số người ở mỗi ca-bin là: 30 : 5 = 6 (người) Đáp số: 6 người 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC : ĐI HỌC VUI SAO ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn - HS Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập giọng. dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. -1 Hs lên chia sẻ. Bài 1/21: Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. -Hs trình bày
- - GV nhận xét, chốt kết quả. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm nghĩ - HS chữa bài vào vở. trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. Bài 2: Tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu a,b xẻng, tảng đá, sỏi đá... 3. Vận dụng- trải nghiệm: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để - HS chia sẻ. học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 5 : THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỹ năng : - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra.
- - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: HỌC TÂP – CHĂM SÓC BẢN THÂN – GIẢI TRÍ - LÀM VIỆC NHÀ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu : * Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt động trong ngày. GV có thể quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, tối. - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. - GV nhận xét. - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi. GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng ngày Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ một mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học nhân vật cổ tích hoặc nhân vật trong các tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được cuốn sách quen thuộc với HS như: Nàng thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, chú bé người gỗ, chúng ta cùng chia sẻ nhé. Dế Mèn, chú mèo Đi - hia,... - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày Cách tiến hành: - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc bản - HS quan sát. thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết vào mẩu - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. giấy những công việc theo gợi ý: - HS thực hiện làm cá nhân. + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà;

