Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 19 (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 30 trang Lý Đan 09/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 19 (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_3_bai_luyen_tap_trang_19_tiet_3_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 3 - Bài: Luyện tập trang 19 (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP ( tiết 3) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu BT, - HS: SGK, xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất + HS viết vào bảng con trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 - HS đọc y/c bài toán. đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được - Đại diện một số nhóm nêu đáp án: phép so sánh đúng? Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS nhắc lại cách làm tròn số đến - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. hàng trăm - GV cho HS chọn đáp án và nêu - HS chọn đáp án và nêu: - GV nhận xét, tuyên dương. Trường học của Rô-bốt có khoảng; Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm A. 2000 học sinh Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS thực hiện trò chơi theo nhóm - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; cách + HS tham gia TC làm tròn số đến hàng trăm;...
  3. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng:. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:tranh ảnh,video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm trả - HS quan sát tranh thảo luận theo lời câu hỏi: nhóm
  4. + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì + HS trả lời theo sự hiểu biết. trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong - HS đọc từ khó. mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - HS đọc nhẩm - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào?
  5. + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con + HS dựa vào nội dung bài để hỏi vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn HS đáp. luyện tập theo nhóm cặp) + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? Những tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng âm thanh ấy có tác dụng gì? nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì của mình. sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng -GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm gợi ý: + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm trình bày.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác - HS quan sát video. hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng: HS biết thực hiện an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 2. Nảng lực, phẩm chất. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét. - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, tranh ảnh. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - GV hỏi: - HS quan sát
  7. + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần phải thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu - Lắng nghe chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS viết ra giấy nhớ những việc cần - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa thực phẩm trong các bữa ăn? ăn gia đình. - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. - Nhiều HS trả lời. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Buổi chiều Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng : - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  8. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) - HS: SGK (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) - HS trả lời. ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam - HS quan sát giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác chu vi của hình tam giác cũng bằng bằng bao nhiêu? 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu - GV nhận xét, khắc sâu vi hình tam giác)
  9. - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ dài giác ABC là: các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là - HS nhắc lại 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác của hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS tính và trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ là: giác đó 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ - HS nhắc lại là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng - HS nhắc lại độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Hoạt động Thực hành: - HS đọc y/c bài toán. Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS theo dõi, trình bày lại cách tính: a) 7cm, 10cm, 14cm Bài giải: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a Chu vi hình tam giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 7 + 10 + 14 = 31 (cm) đơn vị đo Đáp số: 31cm - HS làm vào vở, trình bày kq - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác - HS đọc y/c bài toán. Bài 2: (Làm việc cá nhân)
  10. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác - HS làm bài, trình bày cách tính: có độ dài các cạnh lần lượt là: Bài giải: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm a) Chu vi hình tứ giác là: b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình b) Chu vi hình tứ giác là: chữ nhật vừa học để làm bài 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: a) 18dm; b) 50cm đơn vị đo - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS đọc yêu cầu Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con - GV cho HS đọc y/c bài tập thuyền có dạng hình tứ giác - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - HS quan sát và lắng nghe - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi giác hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận Bài giải: dụng cách tính chu vi hình gì? Chiều dài sợi dây đèn nháy là: - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Đáp số: 150cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, phiếu BT, tranh ảnh,video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, vào việc gì? làm thuốc.
  12. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực vật + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, hàng ngày của gia đình em? trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời học - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng:
  13. + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. bài và tiến hành thảo luận. + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử - Đại diện các nhóm trình bày: dụng lại làm nháp không? + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 giấy nháp. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv trình - HS lắng nghe luật chơi. chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
  14. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH - TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập phối hợp Bài tập Phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật trên địa hình 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật trên địa hình - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Phối hợp di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ
  15. biến nội dung, yêu cầu  giờ học   - GV HD học sinh khởi Khởi động 2lx8n động. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Trời nắng, trời 1L mưa” - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- * Bài tập Phối hợp di 18’ chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật trên địa hình GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. - Tập đồng loạt. GV.  - GV quan sát sửa sai cho hs.   (GV) - Y,c Tổ trưởng cho các - Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu - ĐH tập theo nhóm vực. N 1  - Tiếp tục quan sát, nhắc  nhở và sửa sai cho HS.  N2 N3      GV - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. ĐH trò chơi 3-5’ - GV hướng dẫn cách - Trò chơi “Di chuyển chơi, tổ chức chơi trò  tiếp sức theo cặp” chơi cho HS.
  16. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm  luật. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của HS.   c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh  cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)- trang 23 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật - HS: SGK ,(1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật)
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ ta làm thế nào? giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các - HS trả lời nhanh: cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, nhận dạng hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây dây chính là chu vi của hình chữ nhật và chu vi của hình chữ nhật - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS quan sát và tính: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi của hình5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu vi hình(5 + 3) x 2 = 16 (cm) chữ nhật bằng cách nào khác? - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với nhật ta làm thế nào? chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật với 2 Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm
  18. - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo - HS quan sát và tính chu vi hình cách tính chu vi hình tứ giác) vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu y/c - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng vuông - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày và đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm Củng cố cách tính chu vi hình vuông - HS nêu y/c Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc và phân tích bài mẫu - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật Bài giải: có: Chu vi hình chữ nhật là: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm (6 + 4) x 2 = 20 (cm) - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Đáp số: 24cm - HS làm bài vào vở, trình bày - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc y/c bài toán. - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung
  19. + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh + Đề bài cho biết gì? có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = + Để bài yêu cầu tính gì? 12 (que tính) + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt Viết: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :.
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, phiếu BT - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu . - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi động - HS hát bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2,3 HS đọc. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm - HS lắng nghe. từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần - HS viết bài. đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài.