Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết lựa chọn câu lạc bộ theo sở thích. 3. HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trên sân cùng HS trường. cả trường, thực hiện phần nghi lễ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực giám hiệu, TPT Đội) hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường nhận xét hoạt động tuần 2, - HS về lớp theo hàng. triển khai kế hoạch tuần 3. - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Câu lạc bộ theo sở thích” - HS khởi động theo bài hát: Tôi *Khởi động: yêu bóng đá. - GV yêu cầu HS khởi động hát. - HS lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Quan sát * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá, giới thiệu Các câu lạc bộ trong năm học mới
- của trường TH Xuân Hồng. - Gv hỏi: + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi + Ở câu lạc bộ Ttiếng Việt, các bạn đã có các trò chơi, những hoạt động nào? + Bóng + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những + Ở sân dụng cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Giao tiếp với các cô nước ngoài, + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có thảo luận nhóm, những hoạt động nào? + thích thú, vui vẻ, + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + HS trả lời lạc bộ như thế nào? - Lắng nghe + Em thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét. *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp. * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. vòng 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu lạc bộ. - Lắng nghe - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - Chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu được tham gia vào một câu lạc bộ của trường, em muốn tham gia câu lạc bộ nào? Em sẽ làm gì trong lần ra mắt câu lạc bộ ? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG. NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ (T1+ T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài ở hoạt động 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ ý kiến với bạn và người thân, người xung quanh. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS có hành động thiết thực để bảo vệ môi trường, cây xanh ở trường, ở nhà và ở nơi công cộng. - Phẩm chất trách nhiệm: HS biết tuyên truyền với người thân và những người xung quanh về trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh và tổ chức cho - HS thảo luận học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? ở trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong nắng, mấy ông cháu,...). tranh minh họa bài đọc ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được
- thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - Quan sát, lắng nghe. đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc từ khó. non trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ - 2-3 HS đọc câu dài. như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? + Ông cho đi thăm rừng. Ồng đưa Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
- những âm thanh gì ? nắng. Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe + Cây cối được tả như thế nào ? rất rõ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu lo. + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những qua các cành cây. Khi thấy người, vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết + Trên đường, ông đã kể cho các ông kể những điều đó? bạn nhỏ nghe về những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiều muông thú, cảnh vật rất đ ẹp mắt: đó là những bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kể, các bạn nhỏ như + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú thấy hiện ra trước mắt những cảnh vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông vật như vậy. không? Vì sao ? + HS làm việc cá nhân. Nhiều em - GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng như phát biểu ý kiến trước lớp. thế này hầu như không còn do con người khai thác gỗ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... Hoạt động 3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ Hoạt động 4. Đoán nội dung từng tranh.
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài dung. hoa mùa hạ. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - GV cho HS quan sát tranh minh họa và 4 đoán nội dung từng tranh: trả lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiều cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương rồng đầy gai và không có hoa. Chắc nó rất buồn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (càng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rồng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rồng giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyền nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dần lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự thay đổi kì diệu. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp. - Lắng nghe - HS lắng nghe GV kể kết hợp với - Gọi HS trình bày trước lớp. quan sát tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hành cùng Hoạt động 5. Nghe kể chuyện GV. - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về cây xương rồng tốt bụng, ở - Lắng nghe, thực hiện hiền gặp lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ lớp nhận xét. nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. + HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thân nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Toán BÀI 3. TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ (trang 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học: Tự làm được bài tập 1,2 ở phần luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia cùng bạn để tìm ra lời giải, cách giải ở bài 1 phần hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm ở bài tập 1 phần hoạt động - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức *Tìm số bị trừ - HS theo dõi GV hướng dẫn. Phép tính xuất hiện số Quy tắc Bài toán bị trừ chưa tìm số bị thực tế biết trừ
- -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ? - - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ một số hạng, ta lấy tổng trừ đi ”. số hạng kia”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
- cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng) - HS làm vào vở. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS học sinh tìm được số bị - GV cho HS làm việc cá nhân. trừ Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 - Nêu cách tìm số bị trừ. - HS viết kết quả của phép Số trừ 20 14 ? 26 ? tính vào vở. Hiệu 50 25 12 18 37 -Nêu kết quả - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bai tập phần Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu - HS nghe GV hướng dẫn, HS trả lời đúng. theo dõi và làm bài. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, lời đúng. số bị trừ là 36 + 25 = 61 - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là - GV nhận xét tuyên dương. 28, số trừ là 52 – 28 = 24 Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Chọn C. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống - HS đọc bài toán có lời văn, ao? phân tich bài toán, nêu cách -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: trình bày bài giải. (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV Bài giải: hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống Số con vịt xuống ao bơi là ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. 64 – 24 = 40 (con vịt) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 40 con vịt - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài toán thực tế: Lúc đầu lớp 3A có - HS tham gia để vận dụng 36 bạn học sinh, sau khi nhà trường phổ biến kiến thức đã học vào thực việc đăng kí ăn bán trú tại trường thì có 11 bạn tiễn. đăng kí. Vậy lớp 3A có mấy bạn không tham gia ăn bán trú tại trường?
- - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời: - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ 1 HÀNG DỌC THÀNH 2 HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI: ĐI QUA SUỐI (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại + Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò - Trò chơi “Làm theo 2-3’ chơi. lệnh” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn biến đổi đội - GV nhắc lại - HS nghe và hình từ một hàng cách thực hiện quan sát GV dọc thành hai hàng và phân tích kĩ dọc và ngược lại. thuật động tác
- - Cho 1 tổ lên thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng - Ôn biến đổi đội hình dọc và ngược lại HS tiếp tục quan từ một hàng dọc thành sát hai hàng dọc và ngược - GV cùng HS nhận lại xét, đánh giá tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: NGHE- VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt được g/gh. - Tìm và viết được tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài. câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội - GV nhận xét, tuyên dương. đầu, gáo múc nước,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 4. ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩmchất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Vận dụng bảng nhân, chia 2 để hoàn thành bài tập1,3,4,5 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự hoàn thành các bài tập 1,3,4,5 theo cách hiểu của bản thân, thuộc bảng nhân, chia 2 để vận dụng làm bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ ý kiến cùng bạn ở bài tập 2 trong nhóm, biết chia sẻ ý kiến cá nhân về bài làm của mình. +Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở bài tập 2. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập: 1,3,4,5. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là: trừ là: ...... 46 + 18 = 64 + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là: trừ là: .... 150 – 28 = 122 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính - HS nghe đầu ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số -1HS nêu: Số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp ở ô có dấu “?” - 2 nhóm đọc kết quả - HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn vị Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -1HS nêu kết quả Điền số 12; 21 -Các HS khác nhận xét -GV mời HS nêu cách làm -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) - GV nhận xét, tuyên dương. rồi viết kết quả thích hợp ở ô Bài 4 có dấu “?” - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? -1HS đọc bài toán -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Có 18 học sinh ngồi vào các - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bàn học, mỗi bàn 2 bạn + Có bao nhiêu bàn học như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số bàn học có học sinh ngồi là: 18 : 2 = 9 (bàn) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:9 bàn học. - GV nhận xét tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc bài toán -GV hỏi: -1 HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi + Bài toán hỏi gì? đấu + Có bao nhiêu đô vật tham gia - GV yêu cầu HS làm bài vào vở thi đấu?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS làm vào vở. Bài giải Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 x 10 = 20 (đô vật) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Đáp số: 20 đô vật. nhau. - HS quan sát và nhận xét bài - GV nhận xét, tuyên dương. bạn - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ Tự nhiên và xã hội HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng
- năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. + Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.

