Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_18_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 18 (Thứ 5+6)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ - HS trả lời đã học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 4: - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu đã học. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ trong - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá nhóm. nhân báo cáo kết quả xác định + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh kiểu câu của mình, cả nhóm giá nhận xét. nhận xét, thống nhất đáp án. - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe + Câu cảm: câu 1, 8 + Câu kể: câu 4,6,7 + Câu hỏi: câu 2 + Câu khiến: câu 3,5 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cả lớp. - Theo dõi. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đoán sự việc tron g tranh và đặt 4 câu theo yêu cầu. - Lần lượt mỗi em đọc câu đã đặt theo các kiểu câu trước nhóm, cả nhóm góp ý.
- - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo nhóm. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Ví dụ: + Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn! + Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn nhanh tay lên không muộn học! + Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp sách./ - Một số em HS đọc câu của Liệu bạn có bị muộn học không?/ Bạn ấy chậm mình đã đặt. chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên! - Nhận xét, góp ý + Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn học - Theo dõi. phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác bảo vệ chờ cháu với ạ! - GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS đặt - HS làm việc nhóm: câu đúng, hay. +Từng em nói tiếp để hoàn 2.3. Hoạt động 3: thành 2 câu đã cho * Bài tập 6: + Cả nhóm góp ý, viết câu đã - Gọi HS đọc yêu cầu bài thống nhất vào bảng nhóm. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.(GV lưu ý cho HS đặt dấu phẩy tách các sự vật được nêu) Ví dụ: a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở, thước kẻ, bút mực,... b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách vở, bút, thước,... 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, điện xì - HS tham gia chơi đến đâu bạn HS đó sẽ đặt một câu kể, câu hỏi, câu cảm hoặc câu khiến về bạn bên cạnh mình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và Xã hội ( 3C) ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẬT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kiểm tra một số kiến thức về chủ đề Gia đình ,Trường học , Cộng đồng, địa phương.
- - Chia sẻ được ý kiến về các việc làm phù hợp chủ đề đã học . - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái, chăm chỉ ,trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình trong bài 14 SGK, một số vật dụng để đóng vai, xử lí tình huống. - HS : SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, tranh ảnh về di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Cả lớp tham gia trò chơi dựa vào “Đố bạn”. hướng dẫn của GV. - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử một thành viên lên thi. GV đưa hình một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. HS phải ghi nhanh được tên địa danh đó. Đội nào ghi đúng sẽ được 1 điểm. Lượt tiếp theo, các đội sẽ cử một thành viên khác của nhóm - HS lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Ôn tập ”. 2.Hình thành kiến thức -Kiểm tra đánh giá GV tổ chức kiểm tra đánh giá HS dưới hình thức Hái hoa dân chủ HS lên bốc thăm câu hỏi và trả lời Câu hỏi : , Chủ đề Gia đình Kiểm tra ½ số HS _ Kể tên những người thuộc họ nội ? Lắng nghe , nhận xét _ Kể tên những người thuộc họ ngoại ? Em làm gì để thể hiện sự quan tâm yêu quý những người trong họ hàng mình ? - HS trình bày kết quả trước lớp. -Khi phát hiện có đám cháy em phải làm gì ? - HS lắng nghe GV nhận xét -Vì sao phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở ? -HS lắng nghe.
- -Em làm gì để giữ vệ sĩnh xung quanh nhà ở ? - Chủ đề trường học - - Kể một số hoạt động xã hội được tổ chức ở trường em - Chia sẻ những hoạt động em thích nhất ?Ý nghĩa của những việc làm đó ? - Em hãy giới thiệu một số truyền thống của trường em ? - - Em cần làm gì để gữ trường học an toàn ? Chủ đề Cộng đồng địa phương -Ở địa phương em có di ttch lịch sử nào ? Em đã đến đó chưa ? - Kể tên một số di tích lịch sử em biết ? Di tích đó ở đâu ? Ở địa phương em có hoạt động sản xuất nông nghiệp nào ? - HS chia sẻ - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất nông - HS lắng nghe. nghiệp đó ? - Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết ? - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất công nghiệp đó? 3.Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ việc làm em yêu quý những người trong họ hàng mình ? - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( tiết 2 - trang 119) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Có biểu tượng và nhận biết đ ược các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa;
- - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc tên các đơn vị đo đã học + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - HS nêu yêu cầu của bài rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. làm bài vào vở. Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng - HS làm vào bảng nhóm, trình cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS bày trước lớp. nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân Bài giải để tính độ dài đường gấp khúc này. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 28 X 3 = 84 (mm) Đáp số: 84 mm.
- Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra + Vậy quả bưởi cân nặng là: đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu của bài Bài 2: Chọn số đo thích hợp -HS làm vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS trao đổi bài để kiểm tra GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; nhất. c) Chọn A; d) Chọn B - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS -HS nêu yêu cầu của bài -HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. -HS trao đổi bài để kiểm tra - HS chữa bài và nhận xét a) 600mm, 500mm,280mm - GV nhận xét tuyên dương. b) 805g, 1000g, 150g Bài 4. Giải bài toán c) 656ml, 500ml,750ml - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Bài toán hỏi gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao + Phải làm phép tính gì? nhiêu kg? + Thực hiện phép nhân và cộng - GV và HS chữa bài cho HS -HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là:
- 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được + HS trả lời:..... cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Buổi chiều Giáo dục thể chất SƠ KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các - HS lắng nghe. nhiệm vụ của em” để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi - HS tham gia chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, quét vụ của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không lớp, lau bảng và sắp xếp lại bàn giáo kể lại, nếu kể trùng lặp sẽ không được tính. viên. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về buổi học. cách thực hiện những nhiệm vụ đó. - HS chia sẻ Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó - GV Nhận xét, tuyên dương. bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm - GV dẫn dắt vào bài mới. vụ và các công việc được giao. - HS lắng nghe -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc - 1 HS đọc lớp. -Đại diện nhóm trả lời - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: * Những chi tiết trong câu chuyện thể + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc. * Những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Em còn biết những biểu hiện nào khác của + Tích cực tham gia vào các hoạt việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ? động do lớp, trường tổ chức: phong trào kế hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,... + Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những công việc được thầy cô giáo giao cho. -Mời đại diện nhóm trả lời + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) -Các nhóm khác nghe, NX và bổ và kết luận: sung + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK - HS đọc và lần lợt trả lời: và TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập? tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ * Theo em, tích cực hoàn thành sẽ mang lại điều gì? nhiệm vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. - Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, em sẽ: •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không điều gì sẽ xảy ra? biết cầu tiến. + Không nhận được sự đánh giá tích - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: cực từ những người xung quanh. Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, rèn luyện bản thân. -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần làm gì? cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành bước: tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo những + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực bước nào ở sơ đồ trên? nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên. • Xác định thời gian thực -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm hiện: 20 phút. vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Bước 3: Thực hiện công việc theo + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? kế hoach. + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong -HS nghe và ghi nhớ bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm đã học được qua bài học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2025 Toán KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 ĐỀ TRƯỜNG RA Tiếng Việt KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 ĐỀ TRƯỜNG RA Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP
- Sinh hoạt theo chủ đề : TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần18( Ưu điểm, tồn tại). - Kế hoạch thực hiện :TUẦN 19 - HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) + Kết quả sinh hoạt nền nếp ( Sinh hoạt 15 đầu giờ, VS khu vực, công trình măng non .....)
- + Kết quả học tập ( Giữ vở sạch, viết chữ đẹp; thái - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học độ học tập...) tập) đánh giá kết quả hoạt động + Kết quả hoạt động các phong trào cuối tuần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, bổ sung các nội dung trong tuần. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) triển khai kế hoạt động tuần trong kế hoạch. tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thi đua học tập tốt. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV bổ sung: Thực hiện tốt phong trào đọc sách, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. chia sẻ sách. - Cả lớp biểu quyết hành động - Giải bài trên báo. bằng giơ tay. - Thực hiện tốt ATGT. - Tham gia tốt các câu lạc bộ ; Văn hay – chữ đẹp; Câu lạc bộ cờ vua; Câu lạc bộ Tiếng Anh. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình cảm gia đình theo nhóm − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu dung câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề cầu bài và tiến hành thảo luận. xuất của mỗi thành viên.
- −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công - Các nhóm phân thống nhất mỗi người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu phân công chuyện ấy, đánh dấu lần lượt từng sự kiện. −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của - Các nhóm kể mình theo tranh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhất. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? - Học sinh chia nhóm 2 Người thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ lòng - Học sinh tiếp nhận thông tin biết ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua những và yêu cầu để về nhà ứng dụng việc làm cụ thể; nói lời yêu thương với người thân với các thành viên trong gia trước khi đi ngủ, vào các dịp sinh nhật, ngày Tết, đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: ÔI ÔI LẠI CÓ KHÁCH - HĐMR: Đóng vai 1. Ổn định chỗ ngồi và nhắc nội quy TV - Ổn định chỗ ngồi cho HS và nhắc các em về nội quy thư viện. - Giới thiệu với HS hoạt động sắp tham gia. 1.1. Ổn định chỗ ngồi - GV giới thiệu. 1. 2. Nhắc nội quy TV Trước khi đọc - Cho HS xem trang bìa của sách. - Liên hệ. - Phỏng đoán - Tranh phụ + Em quan sát thấy gì trong bức tranh? + Theo em bạn nhân vật chính của câu chuyện sẽ như thế nào? - Giới thiệu truyện (tên truyện, tên tác giả, người vẽ tranh minh họa) - Giới thiệu 1-2 từ mới: lộc cộc, lọ mọ. Trong khi đọc Trong khi đọc lần 1: ( GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) Sau khi đọc lần 1. *Đặt 2-3 câu hỏi về những điều đã xảy ra trong câu chuyện) H: Theo em sau khi hái dâu về Gấu có bị ốm không? H: Sau khi Gấu ngã, các bạn đã làm gì? H: Cuối cùng, các bạn của Gấu nhận ra điều gì sau khi Gấu khoẻ lại? * Hướng dẫn HS tóm tắt phần chính câu chuyện Đọc lần 2 Trong khi đọc lần 2. Mời HS đọc cùng và tham gia đọc - Mời HS đọc lại một vài từ hoặc câu có nội dung thú vị cùng cô . -Mời HS làm những hành động, âm thanh thú vị cùng GV Sau khi đọc (Hoạt động mở rộng): đóng vai nhân vật trong câu chuyện Luyện Toán
- LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính - HS làm vào vở BT. 92 : 4 963 : 3 255 : 3 829 : 7 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức. a) 9 × (75 – 63) b) (16 + 20) : 4 c) 37 – 18 + 17 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một đội công nhân lúc đầu có 156 người. Sau đó có 31 người chuyển sang đội khác, số người còn lại được chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm công nhân có bao nhiêu người? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS làm vào vở Bài giải Sau khi chuyển sang đội khác thì còn lại số người là; 156 – 31 = 125 (người) Mỗi nhóm công nhân có số người là: 125 : 5 = 25 (người) Đáp số: 25 người Bài 4. Nhà bác Tài có 25 con Vịt. Bác vừa mua thêm số vịt gấp 4 lần số vịt đã có. Hỏi nhà bác Tài có tất cả bao nhiêu con vịt? - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - GV và HS chữa bài cho HS - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. Bài giải Số vịt bác Tài vừa mua thêm là 25 × 4 = 100 (con) Số vịt nhà bác Tài có tất cả là: 25 + 100 = 125 (con) Đáp số: 125 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá trị - HS trả lời: Biểu thức có phép tính biểu thức khi có phép tính cộng, trừ, nhân, chia. cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá trị nhân chia trước cộng trừ sau. biểu thức khi có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, - HS trả lời: Biểu thức có phép tính chia. cộng, trừ hoặc nhân, chia ta thực - GV nhận xét giờ học. hiện từ trái sang phải. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Kỹ năng sống XỬ LÍ KHI BỊ VẬT NUÔI CẮN

