Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 34 trang Lý Đan 17/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_17_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 (Thứ 2-4)- Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. `TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÉT ĐẸP HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời trang. 2. Học sinh: Áo, quần biểu diễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh” - GV hỏi: - HS trả lời + Các bạn đang làm gì? + Các bạn trình diễn thời trang + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài Bạn gái: áo đồng phục, váy. + Các bạn trình diễn như thế nào? + Rất tự nhiên + Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi đi - Nhiều hs trả lời học phải mặc quần áo như thế nào? + Trang phục nào chúng ta không được mặc đến + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo trường? dây, đi học. * GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang ngồi - Lắng nghe trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc quần
  2. áo ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...đến trường. *HĐ2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của mình lên trình diễn thời trang và cử 1 - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của mình bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang phục của lên trình diễn thời trang. tổ mình. - Từng tổ nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt. 3. Tổng kết, vận dụng - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HẰNG XÓM CỦA TĂC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video, bài hát. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn + Câu 1: Bài hát nói đến ai? HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí mến, - GV dẫn dắt vào bài mới giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lát, vùng cỏ,, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc - 2-3 HS đọc câu dài. vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây - HS luyện đọc theo nhóm 3. xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Vào sáng sớm, một âm thanh + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? vang lên từ đâu không rõ khiến cào + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. với dế than rất thân mật? + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than?. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than - GV mời HS nêu nội dung bài. xây nhà. - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta những + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể người hàng xóm là những người bạn tốt. Chúng ta có hiện sự tốt bụng, thân thiện của các thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự đoàn kết của những người những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. bạn tốt; tình bạn đngá quý giữ các 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. con vật) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại
  5. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi trong - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội nhóm để đoán nội dung câu chuyện) dung câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về nội dung câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe câu chuyện -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu hỏi - HS trình bày trước lớp, HS khác dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng HS khác trình bày. nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dung – trải nghiệm: 1HS đọc yêu cầu: Em học được .Em học được điều gì sau khi nghe câu chuyện? điều gì qua câu chuyện -GV gọi HS trình bày trước lớp. +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống - GV nhận xét , tuyên dương. ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu bài tập - HS: SGK, vở, bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
  7. a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính - HS đọc tình huống (a) trong SGK giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng . nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức có - HS tính giá trị của biểu thức. dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 2 x ( 3+4) =2 x 7 + 4) = 2 x 7 = 14 = 14. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính - HS tính được và trình bày cách giá trị của biểu thức: tính giá trị của biểu thức, chẳng a. 45: ( 5+4) hạn: b. 8 x (11 - 6) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 c. 42 - (42 - 5) = 5 b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV hướng dẫn HS. - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi ở mỗi - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá trị của chéo. biểu thức đó. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3 16 + (40 – 16) = 16 + 24 = 40 40 : (11 – 3) = 40 : 8
  8. = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của thức đã học vào thực tiễn. biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu + HS lắng nghe và trả lời. thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài b ( hình thành kiến thức cho HS thảo luận N2 – chia sẻ cách làm ). __________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập
  9. luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2.Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. -Địa điểm: Sân trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe HS phổ biến nội ￿￿￿￿￿￿￿￿ dung, yêu cầu giờ học. ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động - GV HD học sinh khởi ￿ - Xoay các khớp cổ 2x8N động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, GV. gối,... - Trò chơi “ Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - HS nghe và quan sát Kiến thức. ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Ôn bài tập phối hợp di - GV làm mẫu lại động ￿￿￿￿￿￿￿ chuyển vượt qua chướng tác kết hợp phân tích kĩ ￿ ngại vật trên đường .gấp thuật , những lưu ý khi khúc thực hiện động tác.
  10. - HS quan sát GV làm mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt Nghe – Viết: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: SGK, vở, bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, - HS viết bài. sẵn sàng, vượt. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV chốt ý đúng -HS làm việc nhóm( HS tự đọc a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá - các nhóm sinh hoạt và làm việc Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá theo yêu cầu. Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - 1 HS đọc yêu cầu.
  12. + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. sao chép... - Đại diện các nhóm trình bày +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP – trang 108 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS thực hiện tính giá trị biểu thức. thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức nào có - So sánh kết quả rồi kết luận. giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các = 15 phép tính ở trong ngoặc trước. B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28 C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - Nhận xét tuyên dương = 10 - GV chốt: D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 = 22 = 20 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là 5 = 28 x 6 – 2 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 + = 10. 24) : 4 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 - Nhận xét, bổ sung = 22. + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).
  14. - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quảngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn và - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân phân tích đề bài, tìm cách giải bài tích đế bài,tìm cách giải bài toán) toán . - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. Tóm tắt Có: 4 hộp bút màu Mỗi hộp: 10 bút màu Cho: 2 hộp Còn lại: .... bút màu? - Hs làm bài tập vào vở và trình bày bài làm. Bài giải - Gv nhận xét, tuyên dương. Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút GV chốt: màu là: Bài giải 4 – 2 = 2 (hộp) Mai còn lại sổ hộp bút là: Mai còn lại số chiếc bút màu là: 4-2 = 2 (hộp) 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Mai còn lại sổ bút màu là: Đáp số: 20 chiếc bút màu 10 x 2 = 20 (chiếc bút) - Nhận xét, bổ sung. Đáp số: 20 chiếc bút màu. - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) = 20. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn: - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l làm. nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức
  15. 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 164 - HS nhận xét bài làm của Mai và (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính Nam. 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119). + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS lắng GV chốt. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để tính - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi HS), tính giá trị của biểu thức. nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - HS làm bài tập, trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) = 123 + 100 = 223 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) = 207 + 100 = 307 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến thức biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu đã học vào thực tiễn. ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức - HS nhắc lại. số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 2 thảo luận N2 , Bài 3 ( N4) __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội
  16. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: tranh ảnh, video. - HS: SGK .Một số hoa, quả thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.
  17. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; mỗi đội - Hai đội viết nhanh lên bảng lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên các loài cây có Cây có rễ cọc Cây có rễ rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết được chùm nhanh và đúng nhiều loài cây thì tháng cuộc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên các - Học sinh quan sát tranh, trao bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp án: + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa - HS nhắc lại + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả trên vật thật - Một số HS lên giới thiệu trước - GV nhận xét, tuyên dương lớp Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm; QS hình trong SGK kết hợp với vật
  18. - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật để thật để so sánh và nhận xét tổng so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng của hoa quát về hình dạng, kích thước, và quả màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: Hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả mà - Học sinh viết nhanh vào phiếu em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - HS nhận xét ý kiến của bạn. một số hoa và quả. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp)
  19. - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi chép - Học sinh cùng nhau quan sát, những gì các em QS được và viết vào phiếu: trao đổi và ghi chép Tên Đặc điểm - Một số em trình bày kết quả QS cây Rễ Thân Lá Hoa Quả của mình - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Nhận xét bài học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh, video - HS: vở kịch, dung cụ VS.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ lem” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm vai ngôi - HS tham gia diễn kịch nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để biến - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc cần ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các em, thực làm để ngôi nhà lọ lem trở nên xinh ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó đẹp, sạch sẽ không? Đó là những việc gì? - HS thầm nghĩ - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện