Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Tuần 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. 2. Năng lực,phảm chất - Tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Phần 1: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Kỉ niệm theo ta Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe Luyện tập *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - HS quan sát
- - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - HS thảo luận cặp đôi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều đồ + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp y như vậy? tế, đèn pin, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có chuyến - Cặp đôi trình bày trước lớp. đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số đồ dùng cá - HS nhận xét. nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ - Lắng nghe không gặp nhiều khó khăn khi đi... 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích hợp GDĐP: Nêu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh,video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong những ngọn hải đăng? đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những ngọn + Trả lời: Những ngọn hải đăng hải đăng được thắp sáng bằng gì? được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn). + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc từ khó. nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ - 2-3 HS đọc câu dài. chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -HS làm việc theo nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.( Thảo luận N4) - Các nhóm chia sẻ. - Nhận xet bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chơi chơi của bác dựng chỗ nào là dụng của Bác Nhân? chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại a. Vì bác về quê làm ruộng. + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. + Đâm con lợn đất, được một ít tiền. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua bán hàng cuối cùng của bác Nhân. giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại
- - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của - một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B. Nói và nghe: Người làm đồ chơi Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào gợi + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS đại diện trình bày kể từng - Gọi HS trình bày trước lớp. đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: - HS thảo luận: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh thức đã học vào thực tiễn.
- + Nêu một số ngành nghề tiêu biểu ở Hà Tĩnh. + GV động viên HS mạnh dạn nêu. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, học sinh sẽ: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: bài hát Quốc Ca, biết tự hào về đất nước khi làm lễ chào cờ; Bài 4. Ham học hỏi; Bài 5. Giữ lời hứa - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi: về trong học hỏi; có ý thức giữ lời hứa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong tiết học. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học - Phẩm chất trách nhiệm: trong học hỏi; có ý thức giữ lời hứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS: sách, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài hát: “Tiến - Hs tham gia hát bài hát. Quân ca” + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là bài hát + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do Tiến quân ca. Do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng nhạc sĩ nào sáng tác? tác. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam. Việt Nam: Cảm thấy tự hào về đất nước, - GV dẫn dắt vào bài. con người Việt Nam khi nghe Quốc ca. - GV cho HS nêu tên các bài đã học. - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
- 2. Luyện tập: HĐ 1: Nói về chủ đề “Ham học hỏi” - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, nói về việc ham học hỏi. - Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội - 7 nhóm thảo luận. Sau đó đại diện các dung: nhóm trình bày. + Kể chuyện (Sưu tầm). + Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra ý nghĩa của các câu đó. - Nhận xét ý kiến của các nhóm khác. - GV kết luận và dặn HS luôn có tinh thần ham học hỏi. HĐ 2: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa” - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện, nói về việc giữ lời hứa. - Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội - 7 nhóm thảo luận. Sau đó đại diện các dung: nhóm trình bày. + Kể chuyện (Sưu tầm). + Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra ý nghĩa của các câu đó. - Nhận xét ý kiến của các nhóm khác. - GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với người khác và với chính mình HĐ 3: Bày tỏ ý kiến - Phát cho nhóm 4, mỗi nhóm 2 thẻ màu xanh và đỏ và qui ước: Thẻ xanh: Ý kiến sai; - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến Thẻ đỏ: đúng của mình bằng cách giơ thẻ khi GV yee cầu. - Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình. - GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV - Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng. - Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể + HS trả lời theo ý hiểu của mình hiện có ý thức trách nhiệm trong học hỏi; giữ lời hứa. . - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- * Em hãy kể , việc làm để thể hiện Ham học hỏi; Giữ lời hứa - GV nhận xét tiết học * Về ôn bài và xem trước Bài 6. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ IV. ĐIÈU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP - Trang 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bảng phụ, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Bánh nướng pizza” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị của - HS quan sát và trình bày biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với cánh hoa ghi 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. - GV nhận xét, tuyên dương. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. - HS đọc và phân tích bài toán cùng thống nhất giải bài toán Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán Bài giải - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ Cây cau hiện nay cao gấp cây cau cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn lúc mới tróng số lần là: 6:2 = 3 (lần) liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Đáp số: 3 lần - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét - HS lần lượt chia sẻ kết quả lẫn nhau. Bài 3: (Làm việc cả lớp) - HS đọc được bài toán qua mô tả a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, hình vẽ nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả.
- + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. -HS làm vào vở sau đó trình bày 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 80 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). 10 = 90 b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn thức đã học vào thực tiễn. - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi. - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản. - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, bảng phụ - HS : vở, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyên tập 2.1. Hoạt động 1: Trò chơi : Truyền điện: nêu tên các nghề nghiệp và việc làm của nghề đó. - Giao nhiệm vụ cho HS. - Gv Nhận xét, chốt đáp án: -Các nhóm thưc hiện trò chơi. -Lớp phó điều hành Bài 2: Xếp các từ ngữ được gạch chân vào hai nhóm thích hợp: Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc cặp đôi. hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với - Chia sẻ. nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. - Bổ sung. - Gv nhận xet- chốt đáp án đúng. Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS suy nghĩ và viết thư vào vở -HS đọc và tự soát lỗi . 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS trả lời theo ý thích của mình. văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng -HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. Tích hợp GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video, bài hát, phiếu - HS: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Một sợi rơm vàng” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích - HS lắng nghe. của người thân, những gì người thân mình làm tốt, làm giỏi nhất. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, thực - Học sinh chia sẻ nhóm đôi hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại gắn - HS nhận xét ý kiến của bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người thân của bạn. em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân của em có - HS trả lời buồn không? - Lắng nghe rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương. nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một - 1 HS nêu lại nội dung
- kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng nhớ liên quan đến đồ vật ấy? 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn dắt để HS đi đến kết - Học sinh chia nhóm 4, luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm cho người đọc yêu cầu bài thân của mình được vui bằng những cách sau: - GV mời các nhóm khác nhận xét. và tiến hành thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các trình bày -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: “Hỏi han để chia sẻ Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng, trải nghiệm Tích hợp GDQCN: Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được việc đã đề ra. - Học sinh tiếp nhận thông - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực hiện tin và yêu cầu để về nhà kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc thế ứng dụng nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY( nếu có). Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video, phiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách - HS lắng nghe. để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
- + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, - Học sinh viết một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên - 1 HS đọc yêu cầu bài. riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - HS lắng nghe. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất nặn - HS lắng nghe và thực hiện. thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp em - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng của GV như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
- Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu về nhà văn, nhà thơ tiêu biểu ở Hà Tĩnh 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - hẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh,video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả + Làm đồ chơi bằng bột màu lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Cây bút thần Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp - HS đọc từ khó. lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải - HS đọc giải nghĩa từ. thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5. theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( Thảo luận N4) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời -HS thảo luận N4. đầy đủ câu. - Chia sẻ. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất - Bổ sung. thích vẽ và vẽ rất giỏi? + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, Cây bút đó có gì lạ? tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc
- thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những thứ đó đều trở thành thật( thành cái điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. đó thật) - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo + HS làm việc theo nhóm theo nhóm: hướng dẫn của Gv . Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? - Đại diện nhóm trình bày a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp - HS lắng nghe và trả lời theo theo. nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp + Từng học sinh trả lời. đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu về nhà văn, nhà thơ tiêu - HS chia sẻ. biểu ở Hà Tĩnh. - Các HS khác nhận xét. GV: Cho HS xem video một số hình ảnh về nhà văn - HS theo dõi. nhầ thơ tiêu biểu Hà Tĩnh. HS thực hiên. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
- Toán LUYỆN TẬP - Trang 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100; thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữa số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, chơi trò chơi. - Năng lực tư duy và lập luận toán: qua thực hành, luyện tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/113: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi.

