Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_1_thu_56_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nguyệt
- TUẦN 11 Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và trả lời câu hỏi: Em có biết tên của chương trình truyền hình này không? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình + HS trả lời theo hiểu biết của truyền hình mà em thích. mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận - HS khác nhận xét, góp ý. xét, góp ý.
- - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát đổi cặp đôi và trình bày: và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của +Máy thu hình dùng để xem các máy thu hình. chương trình truyền hình - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những tác dụng của máy thu hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ ( T2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Phiếu đọc sách -Học sinh: Vở, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt động - HS tham gia chia sẻ. chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc diễn cảm toàn bài. - 1 HD đọc - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - Hs lắng nghe. - HS lắng nghe cách đọc. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia
- đình và viết phiếu đọc sách theo mẫu. (làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, suy nghĩ làm bài. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân trong gia - HS hoàn thiện Phiếu đọc sách đình; sau đó đọc thầm bài cá nhân. theo mẫu. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin có trong Phiếu đọc sách. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm gì? Nhân - HS nêu yêu cầu bài. vật đó có gì thú vị? Em học hỏi được điều gì ở - HS trình bày theo nhóm 4. nhân vật đó? (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về nhân vật mình yêu thích nhất trong văn bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học hỏi được ở nhân vật đó); chọn - Đại diện một số nhóm chia sẻ số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích của em Phiếu đọc sách. với văn bản đã đọc. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc sách mà GV đã chuẩn bị sẵn. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
- Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3, Trang 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Hình ảnh minh họa , bảng phụ HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 79 5 33 2 79 5 33 2 5 15 2 16 29 13 25 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 4 1 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS thực hiện: thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét
- 77 2 97 4 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện, chỉ ra phép 51 2 98 7 chia hết và phép chia có dư 4 25 7 14 - GV Nhận xét, tuyên dương. 11 28 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 10 28 - GV gợi ý bằng một số câu hỏi: + Trên cân có mấy con mèo? 1 0 + Số ki-lô-gam ghi trên chiếc cân đó là bao nhiêu? - HS nêu lại cách chia + Mỗi con mèo có cân nặng như nhau. Vậy để biết mỗi con mèo cân nặng bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV hỏi tương tự với các chiếc cân còn lại - HS trả lời - Yêu cầu HS tìm số thích hợp với ô có dấu “?” để + 4 con hoàn thiện câu trả lời ở dưới mỗi chiếc cân + 12 kg - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. + 12kg : 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân): Bài toán có lời văn - GV yêu cầu HS đọc hiểu, phân tích bài toán - HS trả lời - GV hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi: + xếp 29 bạn vào 14 bàn, mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa ra mấy bạn? - Đáp án: Mỗi con mèo cân + Như vậy phải cần thêm mấy chiếc bàn nữa? nặng 3kg; mỗi con chó cân nặng - GV hướng dẫn chi tiết và trình bày bài giải 18kg; mỗi rô-bốt cân nặng 15kg Bài giải Ta có: 29: 2 = 14 (dư 1) - HS đọc hiểu Xếp mỗi bàn 2 bạn thì cần 14 bàn, vẫn còn thừa ra một bạn nên cần thêm 1 bàn nữa để xếp bạn đó ngồi + 1 bạn vào, tức là cần 15 bàn cho lớp học đó. Đáp số : 15 bàn học + thêm 1 bàn Bài 4: (Làm việc nhóm) Tìm số bị chia - HS theo dõi và làm bài - GV hướng dẫn HS nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia để hướng dẫn HS tìm số bị chia bằng cách “ Lấy thương nhân với số chia”. - GV chia nhóm, các nhóm thảo luận và làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi
- - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả 85 : 5 = 17 84 : 3 = 28 60 : 4 = 15 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để củng cố kĩ thuật chia thức đã học vào thực tiễn. số có hai chữ số cho số có một chữ số và các bài toán liên quan. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - HS làm việc theo nhóm 2. người thân có trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nội và bên ngoại. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại).
- + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên - HS thảo luận theo nhóm 2. ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - Một số HS trình bày kết quả. theo hướng dẫn. (Ví dụ: - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp b. Để báo hiệu phần giải thích c. Để báo hiệu phần liệt kê - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm cầu. trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây:
- - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh - HS lắng nghe, thực hiện. – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP. TRÒ CHƠI “CHUYỀN ĐỒ VẬT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Thực hiện được động tác phối hợp của bài thể dục. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác phối hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp, động tác nhảy động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp 2x8N khởi động - HS khởi động theo cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi Sẵn - GV hướng dẫn 2-3’ sàng chờ lệnh ” chơi
- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Cán sự hô nhịp - GV quan sát nhắc - Ôn 5 động 1 lần tác nhở, sửa sai cho HS - Cho HS quan sát - Học ĐT phối tranh hợp và động - Đội hình HS quan tác nhảy. sát tranh - Động tác phối GV làm mẫu động hợp. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động - HS quan sát GV tác. làm mẫu Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện động tác phôi hợp và động tác nhảy. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn ĐH tập luyện theo tổ luyện tập theo Tập theo tổ nhóm khu vực. 2 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân 4 lần giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các 1 lần tổ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa trình diễn các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. - Trò chơi dẫn “Chuyền đồ - GV nêu tên trò vật”. chơi, hướng dẫn 3-5’ cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy HS thực hiện kết hợp đi 2 lần bước nhỏ tại chỗ lại hít thở đánh tay tự nhiên 20 lần
- - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng lỏng cơ toàn thân. - Thả lỏng - GV hướng dẫn -ĐH kết thúc cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, thức, thái độ học của đánh giá hs. chung của - VN ôn lại bài và buổi học. chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 chia, cả lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: GV đưa ra một số tình huống về giảm một số đi một số lần. * Ví dụ 1: Cửa hàng buổi sáng bán được 60l dầu, số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán: - HS quan sát, lắng nghe. H: + Buổi sáng cửa hàng bán được mấy lít TL: Buổi sáng cửa hàng buổi sáng bán dầu? được 60l dầu. + Số lít dầu buổi chiều bán được như thế TL: Số lít dầu bán được trong buổi nào so với buổi sáng? chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng. - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ. Tóm tắt Buổi sáng: Buổi chiều: ?l dầu H: Buổi sáng số lít dầu cửa hàng bán được, TL: Số gà hàng dưới còn lại 1 phần được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm số lít dầu buổi chiều bán được đi 3 lần thì số lít dầu buổi chiều còn lại mấy phần? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng dưới. Bài giải Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 (l) Đáp số: 20 lít * Ví dụ 2 - GV trình chiếu hình ảnh các con thỏ như hình vẽ trong SGK và nêu bài toán.
- - GV hướng dẫn HS phân tích tranh: - HS quan sát - HS lắng nghe H: + Lúc đầu có mấy con thỏ? + Số thỏ lúc đầu như thế nào so với lúc sau? H: Số thỏ được chia thành 3 phần bằng nhau. Khi giảm thỏ đi 3 lần thì số thỏ còn lại mấy phần? TL: + Hàng trên có 6 con gà. H: Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm như thế + Giảm đi 3 lần so với lúc đầu. nào? TL: Số thỏ còn lại 1 phần - Yêu cầu HS nêu bài toán. TL: Thực hiện phép tính chia. 6 : 3 = 2 H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta 6 con thỏ giảm đi 3 còn 2 con thỏ làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc lại kết luận. - HS nêu bài toán: Lúc đầu có 6 con thỏ. Sau đó số thỏ giảm đi 3 lần. Tính số thỏ còn lại? TL: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - 2 - 3 HS đọc. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài. - 1, 2 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn cột đầu tiên: H: Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế TL: Muốn giảm một số đi 3 lần ta lấy nào? số đó chia cho 3 H: Giảm 27 đi 3 lần sẽ được kết quả bao TL: 27 : 3 = 9 nhiêu? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm những phép tính - HS thực hiện, sau khi làm xong HS còn lại vào SGK. cùng bàn đổi chéo bài cho nhau để kiểm
- tra và sửa sai cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS làm bài và phân tích bài toán. - 1 HS đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? TL: Nam có 42 nhãn vở, sau khi cho H: Bài toán hỏi gì? các bạn một số nhãn vở thì số nhãn vở của Nam so với lúc đầu giảm đi 3 lần. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? TL: Hỏi Nam còn lại bao nhiêu nhãn vở? H: Bài toán dạng giảm một số đi nhiều lần TL: Bài toán thuộc dạng toán “Giảm ta tóm tắt bằng cách nào? một số đi một số lần” - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng TL: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. sơ đồ đoạn thẳng. - HS chú ý. Tóm tắt 42 nhãn vở Ban đầu: - Gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ bài Còn lại: làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. ?nhãn vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS lên bảng chia sẻ bài làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp. Bài giải Số nhãn vở mà Nam còn lại là: 42 : 3 = 14 (nhãn vở) Đáp số: 14 nhãn vở 4. Vận dụng- trải nghiêm
- - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Giảm một số đi một số lần - GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HS nêu: Muốn giảm một số đi một số nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần. đơn vị. + Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HS lắng nghe đó chia cho số lần. + Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - HS lắng nghe và thực hiện. vào thực tiễn. + Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có hàng Ví dụ: đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra nháp: Giảm + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục giảm số đó đi vị. 5 đơn vị. + 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần thế nào? ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần thế nào? ta lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức gấp - HS lắng nghe kết hợp quan sát. một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14 98 49 nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm đường đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả tương đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. ứng với mỗi đường đi đó. - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi - GV cho HS chia sẻ đáp án. 3 lần; gấp 4 lần” - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài
- - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau H: Bài toán cho biết gì? khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút H: Bài toán hỏi gì? màu? TL: Giảm một số đi một số lần. H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi một số lần” - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán. Bài giải Số cây bút màu Mai còn lại là: 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành - HS nhắc lại. phần trong phép tính chia. H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia ta làm thế nào? chia cho thương. - Giáo viên làm mẫu câu đầu. - Lắng nghe. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia cho thương) + Bước 2: Vậy ? = 9. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu.

