Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_35_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách tính và giải toán có lời văn. - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực a)1 5 x 3 = 12 x 3 = 12x3 = 4x3x3 = hiện các bước tính trong biểu 7 4 7 4 7x4 7x4 thức 9 7 b) 10 : 1 1 = 10 : 4 = 10 x 3 = 10x3 11 3 11 3 11 4 11x4 = 2x5x3 = 15 11x2x2 22 c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 Bài 2a: HĐ cá nhân = 24,6
- - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS cần tách - Tính bằng cách thuận tiện nhất: được các mẫu sốvà tử số của phân số thành các tích và thực - HS theo dõi hiện rút gọn chúng - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 21 22 68 21 22 68 8 Bài 3: HĐ cả lớp 11 17 63 11 17 63 3 - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Cả lớp theo dõi + Muốn biết chiều cao của bể - HS điều khiển phân tích đề nước cần biết gì? + Biết được chiều cao mực nước hiện + Tìm chiều cao mực nước hiện có trong bể có trong bể bằng cách nào? + Lấy mực nước hiện có chia cho - Cho HS làm bài diện tích đáy - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt - Cả lớp làm vở lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 19,2 = 432 (m 2 ) Chiều cao của mực nước trtong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là Chiều cao của bể bơi là: 0,96 = 1,2 (m) Bài tập chờ Đáp số: 1,2 m Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu Bài giải cần a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là: 7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8(km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược
- dòng là: 7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là: 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Bài 5: HĐ cá nhân Đáp số: a) 30,8 km - Cho HS đọc bài b) 5,5 giờ - Cho HS phân tích đề bài - HS đọc - Cho HS tự làm bài - HS nêu được Nhân một số cho một - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu tổng là : (a + b) c = a c + b c. cần - HS vận dụng làm bài: 8,75 x + 1,25 x = 20 (8,75 1,25) x = 20 10 x = 20 x = 20 : 10 x = 2 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học vừa rồi em nắm - HS nêu: Nắm được cách tính và giải được điều gì ? toán có lời văn. - Về nhà tìm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm. - Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động trả bài văn tả người: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em - HS nghe. có bài làm tốt . Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng c) Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi - HS tự chữa lỗi trong bài. trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn - HS nghe một số bài văn hay . văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em - Nhận xét bài của bạn: phát hiện viết tốt. cái hay trong đoạn văn, bài văn của - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn bạn. trong bài cho đúng và hay hơn - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết - Yêu cầu HS đọc bài của mình chưa đạt viết lại cho hay hơn. - GV nhận xét - HS đọc 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà - HS nghe và thực hiện viết lại và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập - HS nghe và thực hiện đọc, HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách tính và giải toán có lời văn. - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. + Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực a)1 5 x 3 = 12 x 3 = 12x3 = 4x3x3 = hiện các bước tính trong biểu 7 4 7 4 7x4 7x4 thức 9 7 b) 10 : 1 1 = 10 : 4 = 10 x 3 = 10x3 11 3 11 3 11 4 11x4 = 2x5x3 = 15 11x2x2 22 c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 Bài 2a: HĐ cá nhân = 24,6 - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS cần tách - Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- được các mẫu sốvà tử số của - HS theo dõi phân số thành các tích và thực hiện rút gọn chúng - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 21 22 68 21 22 68 8 11 17 63 11 17 63 3 Bài 3: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - HS điều khiển phân tích đề + Muốn biết chiều cao của bể + Biết được chiều cao mực nước hiện nước cần biết gì? có trong bể + Tìm chiều cao mực nước hiện + Lấy mực nước hiện có chia cho có trong bể bằng cách nào? diện tích đáy - Cho HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm lời giải đúng Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 19,2 = 432 (m 2 ) Chiều cao của mực nước trtong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là Chiều cao của bể bơi là: 0,96 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m Bài tập chờ - HS đọc bài Bài 4: HĐ cá nhân - HS phân tích đề bài - Cho HS đọc bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV - Cho HS phân tích đề bài Bài giải - Cho HS tự làm bài a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu là: cần 7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8(km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là: 7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là:
- 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km b) 5,5 giờ - HS đọc Bài 5: HĐ cá nhân - HS nêu được Nhân một số cho một - Cho HS đọc bài tổng là : (a + b) c = a c + b c. - Cho HS phân tích đề bài - HS vận dụng làm bài: - Cho HS tự làm bài 8,75 x + 1,25 x = 20 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu (8,75 1,25) x = 20 cần 10 x = 20 x = 20 : 10 x = 2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học vừa rồi em nắm - HS nêu: Nắm được cách tính và giải được điều gì ? toán có lời văn. - Về nhà tìm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm. - Chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM TRUYỂN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. - Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 1. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi đưa ra ý kiến của mình để hoàn thành nội dung học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý tự hào về truyền thống địa phương
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ xây dựng một sản phẩm giới thiệu về truyền thống địa phương - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ truyền thống địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc nhạc bài: Baby shark - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung.
- việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Thiết kế và chia sẻ sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV chia HS thành các nhóm 6 để lên ý - HS thảo luận nhóm 6 lên ý tưởng. tưởng cho sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương: + Lựa chọn hình thức thể hiện: tờ rơi, sổ tay, tấm poster 3D, bài thuyết trình trên máy tính, tranh, mô hình, phim ngắn... + Lựa chọn kích thước, màu sắc chủ đạo, hình minh họa, nội dung... -GV cho HS thực hành thiết kế sản phẩm - HS thực hành làm sản phẩm ngay tại lớp. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm - GV mời HS cả lớp nhận xét và nêu cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nghĩ về sản phẩm của các nhóm. - GV nhận xét chung, kết luận: Sản phẩm của các nhóm giúp chúng ta biết được nhiều thông tin về những nghề truyền thống. Mỗi HS có thể tự làm một bộ các
- sản phẩm như một cẩm nang về nghề truyền thống của riêng mình để giới thiệu với du khách hoặc người quan tâm; qua đó trau dồi thêm lòng tự hào, tình cảm yêu mến quê hương. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Sưu tầm các sản phẩm từ nghề truyền viên trong gia đình. thốn ở địa phương hoặc chụp ảnh, vẽ lại các sản phẩm đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. + Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc đoạn văn trình bày - HS đọc suy nghĩ của em về nhân vật Út
- Vịnh tiết LTVC trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 3 tác dụng của dấu gạch ngang. nhân vật trong đối thoại. - Đánh dấu phần chú thích trong câu - GV yêu cầu HS làm bài theo - Đánh dấu các ý trong một đoạn nhóm đôi. liệt kê - GV nhận xét chữa bài - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài. - HS trình bày - HS khác nhận xét. Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi. nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy Đánh dấu phần chú thích trong + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ câu dần, nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa nhỏ dần) + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh (chú thích Mị Nương là con gái vùa Hùng thứ 18) Đánh dấu các ý trong một đoạn + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia liệt kê công tác xã hội. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ, Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu chuyện Cái bếp lò của bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu
- + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nêu tác dụng của dấu - HS nêu gạch ngang ? Cho ví dụ ? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện gạch ngang để dùng đúng dấu câu này khi viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Lịch sử (KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II) _________________________________________

